Thông Báo Chuyên Mục Mới!

Kính thưa Qúy Vị,
Phần xem sơ lượt Tử Vi năm Mậu Tuất 2018 đã được chúng tôi phát hành. Phần tử vi này gồm có 108 trang bao gồm cả nam và nữ, từ 17 tuổi đến 70 tuổi để quý vị tham khảo trước thềm măm mới, mỗi độ xuân về. Quý vi có thể xem sơ qua tình duyên, công danh, sự nghiệp, sức khỏe, sao hạn năm mới Mậu Tuất 2018 này như thể nào, để thuận việc cúng sao cầu an cho bản thân và gian đình.

Qúy vị hãy cố gắng chia sẽ trang Xemtuong.net lên Facebook để nhiều người biết và chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển nhiều ứng đụng hay để phục vụ quý vị.

Trân Trọng!
XemTuong.net

Bát tự Hà Lạc (có sách ghi là Tám chữ Hà Lạc) là một hình thức bói toán được xây dựng trên cơ sở triết lý của Kinh Dịch với các thuyết Can Chi, âm dương, ngũ hành,... bằng cách lập quẻ Tiên thiên với hào nguyên đường và quẻ Hậu thiên; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo lịch tiết khí và giới tính để lập quẻ.

Thế nào là đại vận? Đời người ta, từ lúc sinh ra cho đến lúc chết, chia ra làm nhiều thời kỳ, hay giai đoạn. Mỗi thời kỳ ấy gồm nhiều năm và ít nhiều có tính cách chung không giống hẳn như thời kỳ khác, hoặc thịnh suy bĩ thái, hoặc đắc thất hanh truân.

Thế nào là lưu niên tế vận? Lưu niên tế vận là hạn đi từng năm một, dùng để xem hạn theo từng tuổi từng năm, cũng như tiểu hạn của tử vi. Lưu Đại vận của Hà lạc còn gọi là Đại tượng và lưu niên là tiểu tượng.

Thế nào là nguyên đường? Nguyên Đường là Chủ điểm của quẻ Hà Lạc, cũng như Cung Mệnh Cung Thân của lá Tử vỉ, Mệnh quản 30 năm về trước, Thân quản 30 năm về sau, thì Nguyên Đường ở quẻ Tiên Thiên cũng quản về Tiền Vận, và Nguyên Đường ở quẻ hậu Thiên quản về Hậu vận của đời người. Vì vậy Nguyên Đường rất quan trọng, Nguyên Đường tốt thì được Phú, Quý, Thọ. Nguyên Đường xấu thì bần, tiện, ngu, yểu. (Nguyên Đường được chúng tôi đánh dấu đỏ ở hào có Nguyên Đường)

Bát Tự Hà Lạc
Họ Tên
Ngày Sinh
Giờ Sinh
Giới Tính
Vận năm
HÀ LẠC LÝ SỐ
Năm Giáp Tý, Lệnh tiết Sương giáng (Sương mù xuất hiện) Giáp Tuất, Ngày Kỷ Sửu, Giờ Ất Hợi
Tiên Thiên - Tiền Vận
Hậu Thiên - Hậu Vận
Bổn Quẻ
Thủy Thiên Nhu
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Hỏa Trạch Khuê
Khảm
(Thủy)
34 - 39
Ly
(Hỏa)
25 - 33
19 - 24
Kiền
(Thiên)
10 - 18
Đoài
(Trạch)
1 - 9
40 - 48
Bổn Quẻ
Hỏa Thủy Vị Tế
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Thủy Hỏa Ký Tế
Ly
(Hỏa)
55 - 63
Khảm
(Thủy)
49 - 54
85 - 93
Khảm
(Thủy)
79 - 84
Ly
(Hỏa)
70 - 78
64 - 69
Nguyễn Hồng Phúc, Dương Nam, 34 tuổi, Nạp âm Hải Trung Kim (vàng giữa biển)
Các số trong bát tự 6 1 6 6 5 10 9 5 10 2 1 6
Tổng số dương lẻ là: 1+5+9+5+1 = 21
Tổng số âm chẵn là: 6+6+6+10+10+2+6 = 46
Nguyên Đường ở Tiên Thiên hào 2 và Hậu Thiên hào 5
Tam Phúc Thần: Hóa Công là Đoài - Thiên Nguyên Khí là Kiền - Địa Nguyên Khí là Khảm
Vận 12 Tháng trong năm Đinh Dậu 2017
Lưu ý: Nguyệt vận là 12 tháng tiết khí, hãy xem ngày bắt đầu và kết thúc tháng theo tây lịch.
Bản 93 năm Tế Vận - Lưu Niên

Lấy Hình Lá Số

Giới thiệu

Thân chào Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc,
Chúng tôi xin gởi đến Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc lá số Hà Lạc này và luận giải cùng Quý Anh những vấn đề mà Quý Anh đang quan tâm trong môn dịch lý này. Môn Hà Lạc lý số này được xây dựng trên nền tảng Kinh Dịch gồm 64 quẻ và 384 hào, để nghiên cứu về thiên, địa, nhân dựa theo những quy luật tự nhiên để dự đoán về vận hạn của con người thông qua dịch số. Dự đoán Hà Lạc rất phong phú và phức tạp. Cùng một quẻ và hào, cho kết quả dự đoán rất khác nhau, hào có thể tốt với người quân tử nhưng rất xấu với kẻ tiểu nhân hoặc ngược lại.

Nếu Quý Anh là lần đầu tiên tìm hiểu về Hà Lạc thì Quý Anh nên xem sơ qua sách Bát Tự Hà Lạc này để hiểu sơ qua về cách xếp quẻ, hào, các thuật ngữ. Sau khi xem qua thì Quý Anh sẽ dễ dàng lĩnh hội và nắm rỏ quy luật của môn này hơn và từ đó có thể tự xem cho mình và cho người. Ví như món ăn, chúng tôi đã nấu nướng và bày biện ra sẵn sàng, Quý Anh chỉ việc xem qua để biết cách ăn như thế nào chứ không cần khổ công xuống bếp nấu từng món. Đây là phiên bản Bát Tự Hà Lạc mới nhất, được các chuyên gia dịch lý của XemTuong.net nghiên cứu xây đựng phát triển theo chiều hướng dễ hiểu, ai cũng có thể tự xem được Bát Tự Hà Lạc cho chính mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và xây đựng phần mềm Bát Tự Hà Lạc này ngày một tốt hơn và phong phú lời giải hơn.

Trân trọng!
BQT XemTuong.net

Tổng Quát

Những Cách Căn Bản Để Xét Mệnh

1. Phàm tên quẻ xấu mà không được Thiên địa Nguyên Khí Hóa Công thì tức là xấu.

2. Phàm ở hào sơ(hào 1) và hào thượng(hào 6) thì dù có gặp tai nạn cũng nhẹ thôi. Nếu ở các hào khác (2, 3, 4, 5) mà số âm dương lại không đủ, thêm gặp năm dương niên, nếu có tai nạn thì càng nặng.

3. Phạm quẻ chính Tiên Thiên Hậu Thiên mà không có Nguyên Khí Hóa Công thì phải tìm ở quẻ Hỗ. Quẻ Hỗ không có nữa thì mới thực là xấu. Tuy xấu, nhưng năm Lưu Niên nào có, thì năm ấy tương đối cũng khá hơn năm không có nhất là những quẻ thuộc Thủy Hỏa.

4. Như những tuổi Thổ mà gặp quẻ Tốn, tuổi Kim gặp quẻ Ly, tuổi Thủy gặp quẻ Cấn là tương khắc; tuy xấu nhưng nếu có nguyên khí thì cũng không đến nổi tai hại quá.

5. Tiên Hậu Thiên gặp quẻ Thuần Ly thì hay đau mắt; gặp quẻ Cổ, Đại quá, Minh Di thì cũng hay bệnh tật, gặp quẻ Phệ Hạp, Vô Vọng, Tụng thì hay tranh chấp kiện tụng, gặp quẻ Đại Tráng, Khuê, Bác, Truân, dù làm nên sự nghiệp, nhưng hay vất vả gian nan.

6. Đại vận ở quẻ Hậu Thiên mà thấy 3 hay 4 hào xấu liền thì dễ chết. 3 năm xấu liền cũng thế.

7. Người tư cách tầm thường, vốn nghèo hèn mà gặp quẻ Hào rất tốt, bạo phát, thì hẳn là vất vả, có tai họa.

8. Hào Vi tuy đẹp, nhưng không bằng quẻ Lưu Niên đẹp. Hào Vị xấu mà Lưu niên lại xấu, thế là xấu lắm.

Mệnh hợp cách và không hợp cách
Trong dự đoán Hà lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Biết được mệnh hợp cách hay không thì rất quan trọng để giải đoán các quẻ sau này. Trong tất cả các quẻ bình giải điều có 2 phần giải cho mệnh hợp cách và mệnh không hợp cách, để xem được thì trước nhất phải biết mình thuộc loại nào. Để xét được mệnh hợp cách hay không hợp cách thì phải xem xét và tổng hợp rất nhiều các chi tiết trong Hà Lạc, chỉ có các chuyên gia dịch lý mới có thể tìm được, người thường khó mà biết mệnh có hợp cách hay không hợp cách.

Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các chuyên gia dịch lý XemTuong.net thì vẫn có cách đơn giản để biết mệnh có hợp cách hay không, nhiều hay ít thì hãy dựa vào vị trí xã hội của đương số mà đoán. Phàm người mệnh không hợp cách thường thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả, người mệnh không hợp cách dưới trung bình thì cô độc, xấu hơn nữa thì đi ăn xin hoặc bệnh tật triền miên, người mệnh hòa toàn không hợp cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Ngược lại là mệnh hợp cách, người có mệnh hợp cách thường là người thành công và cuộc sống sung túc, hợp cách hơn một chút nữa thì có chức có quyền hoặc giàu có, còn mệnh hòan toàn hợp cách thì chỉ các vương hầu, các bật kỳ tài mới có. Cách trên không hoàn toàn đúng 100%, đó chỉ là cách dùng đoán tạm để nhận biết người đó mệnh hợp cách hay không nếu Quý Anh không phải là chuyên gia dịch lý.

Tam Phúc Thần

Tam phúc thần gồm có Thiên Nguyên Khí tượng trưng cho Thiên Thời, Địa Nguyên Ký tượng trưng cho Địa Lợi, còn Hóa Công tượng trưng cho Nhân Hòa. Nếu số Quý Anh có quẻ Tiên Thiên hay Hậu Thiên có cùng bát quái như Kiền, Khôn, Cấn Đoài... với Tam Phúc Thần thì ấy là số có Phúc Thần.

Địa nguyên ở Tiên Thiên:
Trong quẻ Thủy Thiên Nhu ở Tiên Thiên, Quý Anh có Địa nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.

Thiên nguyên ở Tiên Thiên:
Trong quẻ Thủy Thiên Nhu ở Tiên Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.

Địa nguyên ở Hậu Thiên:
Trong quẻ Hỏa Thủy Vị Tế ở Hậu Thiên, Quý Anh có Địa nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.

Hóa Công ở quẻ hổ Tiên Thiên:
Trong quẻ hổ Hỏa Trạch Khuê Quý Anh có Hóa công là Đoài, người có Hóa Công ở quẻ hổ Tiên Thiên chủ về đường danh dự ở tiền vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Địa nguyên ở quẻ hổ Hậu Thiên:
Trong quẻ hổ Thủy Hỏa Ký Tế ở Hậu Thiên, Quý Anh có Địa nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Nguyên Đường Được Yểm Trợ?
Hào 2 Nguyên Đường ở Tiên Thiên được hào 5 yểm trợ. Hào 2 được hào 5 yểm trợ là rất tốt, vì hào 5 ở vị thế cao nhất, mạnh nhất (trừ trường hợp ở một số quẻ từ chối sự yểm trợ). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 2 là vị trí rất tốt.
Hào 5 Nguyên Đường ở Hậu Thiên được hào 2 yểm trợ. Hào 5 được hào 2 yểm trợ cũng rất tốt, khác nào thủ trưởng được chân tay trung thành giúp đỡ (hào 2 bao giờ cũng ở vị thế Trung, nếu lại Chính nữa, thì còn gì hơn). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 5 là vị trí rất tốt.

Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lý
Người sinh tháng Âm, Nguyên đường ngồi hào Âm; sinh tháng Dương, Nguyên đường ngồi hào Dương được gọi là Đáng vị.

Quý Anh sinh tháng Giáp Tuất thộc tháng Dương Hào Nguyên Đường của Tiên Thiên cũng là hào Dương nên được gọi là Đáng Vị, tốt.

Số âm dương hợp mùa sinh
Đây là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách, đồng thời, bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát. Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm, vượt qua ngưỡng đó gọi là cao, thấp hơn ngưỡng đó gọi là thấp, tỉ lệ ít nhiều dựa vào con số Âm Dương. Tóm lại số âm dương nên ở quân bình 25 dương 30 âm là tốt.

- Quý Anh sinh tháng có tiết khí Sương giáng (Sương mù xuất hiện) có số Âm là 46 và số Dương là 21.

- Quý Anh sinh tháng Sương giáng (Sương mù xuất hiện) có số Âm là 46, mùa này Quý Anh có số Âm nhiều là tốt.

Phần Bình Giải

Tiên Thiên - Tiền Vận ứng với quẻ số 5 "THỦY THIÊN NHU"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Thê tài Tư thuỷ
Huynh đệ Tuất thổ
Tử tôn thân kim ( thế)
Huynh đệ thìn thổ
Quan quỷ Dần mộc
Thê tài Tư thuỷ
Tên quẻ: Nhu là thuận (mềm dẻo, đợi chờ thời cơ).
Thuộc tháng 8.
Lời tượng
Văn thương ư thiên: Nhu. Quân tử dĩ ẩm thực yến lạc.
Lược nghĩa
Mây lên trên trời là quẻ Nhu (sắp mưa, hăy đợi) người quân tử lấy đấy cứ ăn uống an vui (tu dưỡng để chờ thời).
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi nạp Giáp:
Giáp: Tư, Dần, thìn; Mậu: Thân, Tuất, Tư.
Hoặc Nhâm: Tư, Dần, thìn.
Lại sanh tháng 8 là cách phú Qúy. Cần được số âm dương, Nguyên đường, Quẻ Hào hợp cách là đúng số tốt.
THƠ RẰNG:
Vỗ chèo, bơi miết trên sông,
Trước sau chưa rơ vận mông dở hay
Chiếc roi cầm sẵn trên tay.
Chuyến đi mừng sẽ thu nay vẻ vang.

Nguyên Đường Tiên Thiên - Tiền Vận An Tại Hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Nhu vu sa, tiểu hữu ngôn, Chung Cát.
Lược nghĩa
Đợi ở nơi băi cát. Có chút điều tiếng sau mới tốt. (Băi cát là nơi gần quẻ Khảm hiểm trở).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người có phận sự đă bắt đầu tiến bước, trước khó khăn sau đi được.
Mệnh hợp cách: là Qúy nhân, gặp Qúy nhân (chữ Sa ngày xưa nói về tể tướng đi kinh lư ngoài băi cát đê điều hoặc Tướng quân ở nơi Sa Tràng).
Mệnh không hợp: Là người bôn tẩu giang hồ múa lưỡi khua môi, hoặc tuổi trẻ được học hành, muộn tuổi được hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị dư luận xuyên tạc.
- Giới sĩ: thi thố văn tài, bị trách cứ nhưng sau cũng thanh thỏa.
- Người thường: bị điều tiếng thưa kiện tranh chấp rắc rối. Đại để việc gì cũng nên thong thả đợi Qúy Nhân, tự nhiên sẽ có cách giải quyết.
THƠ RẰNG
Hiểm trở tuy gần đấy,
Đợi thời chớ nôn nao.
Hoa đào nở đúng lúc
Cơ hội tốt nhường bao

Đại vận 40 - 48 tuổi an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Nhu vu giao, lợi dung hằng, vô cữu
Lược nghĩa
Đợi ở nơi đất rộng xa. Giữ nết hằng thì có lợi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Sự hiểm trở còn ở xa xôi, chưa nên biến đổi gì.
Mệnh hợp cách: Thanh Liêm công chính, giữ chức nhàn ở đất xa ngoài thành thị.
Mệnh không hợp: thì ẩn dật nơi núi rừng, hưởng lộc tùy phận tùy duyên, không dính dáng vào đường vinh nhục hỷ nộ của áng công danh.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: an thường thủ phận
- Giới sĩ: tiến bước bằng đường lối vòng ngoài, cũng đi tới, nhưng không thối ư.
- Người thường: nên thủ thường để tránh tai hại. Người mất chôn táng nơi nghĩa địa xa.
THƠ RẰNG:
Khoan khoan chờ đi ít lâu
Vội gì mà vội để sau lo buồn
Đại vận 1 - 9 tuổi an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Nhu vu sa, tiểu hữu ngôn, Chung Cát.
Lược nghĩa
Đợi ở nơi băi cát. Có chút điều tiếng sau mới tốt. (Băi cát là nơi gần quẻ Khảm hiểm trở).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người có phận sự đă bắt đầu tiến bước, trước khó khăn sau đi được.
Mệnh hợp cách: là Qúy nhân, gặp Qúy nhân (chữ Sa ngày xưa nói về tể tướng đi kinh lư ngoài băi cát đê điều hoặc Tướng quân ở nơi Sa Tràng).
Mệnh không hợp: Là người bôn tẩu giang hồ múa lưỡi khua môi, hoặc tuổi trẻ được học hành, muộn tuổi được hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị dư luận xuyên tạc.
- Giới sĩ: thi thố văn tài, bị trách cứ nhưng sau cũng thanh thỏa.
- Người thường: bị điều tiếng thưa kiện tranh chấp rắc rối. Đại để việc gì cũng nên thong thả đợi Qúy Nhân, tự nhiên sẽ có cách giải quyết.
THƠ RẰNG
Hiểm trở tuy gần đấy,
Đợi thời chớ nôn nao.
Hoa đào nở đúng lúc
Cơ hội tốt nhường bao
Đại vận 10 - 18 tuổi an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Nhu vu nê. Tri khấu chí.
Lược nghĩa
Đợi ở chỗ bền. Tự vời giặc đến
(Gần nơi hiểm trở rồi).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Bản thân đă đi tới gần hiểm trở, phải tự thủ.
Mệnh hợp cách: Dù có lợi danh vẫn cứ nơm nớp lo buồn, khư khư không sao thoát được những trần ai lận đận.
Không hợp cách: thì quen thói ngang ngạnh, thân đi vào hiểm trở, chẳng nghe lời thẳng, tin miệng nói sằng, nên bị lao đao ở nơi chông gai rậm rạp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị băi giáng
- Giới sĩ: bị hạ nhục, không sao ngoi lên được.
- Người thường: phòng bị trộm cướp bóc lột. Đi thuyền phòng sóng gió, chìm đắm.
THƠ RẰNG:
Cửa đóng then cài,
Giữ gìn tài vật.
Nghĩ đi nghĩ lại
Mới được lâu dài
Đại vận 19 - 24 tuổi an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Nhu vu huyết. Xuất tự huyệt.
Lược nghĩa
Đợi ở nơi đổ máu, nhưng thoát khỏi hang hiểm.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nên biết tránh sự tai hại
Mệnh hợp cách: có tài đức, tri cơ, ra khỏi hiểm trở một cách vui vẻ, nhờ đó thân được an toàn.
Mệnh không hợp bỏ người thân gần người sợ, rời nhà đi lang thang. Bé mồ côi cha mẹ, lớn già làm gia nô cho nhà phú hào.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức; toàn được thân, tránh tai hại, chẳng vinh, chẳng nhục.
- Giới sĩ: nếu ở đại học thì thành danh, ở trung học thì chưa toại chí.
- Người thường: lại thương tổn, bình phục dần dần.
Tù được thả hay phân tán. Bị giam lâu được thân oan, người đi xa hết bị ràng buộc ở quê người. Số xấu thì nên lùi vào nơi vắng vẻ có thể bị roi vọt đánh đấm, hoặc đàn bà thì đẻ khó, huyết ra, hoặc có tang phục.
THƠ RẰNG:
Tiến lên chẳng ổn chi đâu,
Lui về thủ thuận, sở cầu rồi nên
Đại vận 25 - 33 tuổi an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Nhu vu tửu thực trinh, cát.
Lược nghĩa
Đợi nơi cơm rượu (cứ an vui thư thái) giữ chính thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: giữ đạo lâu năm, việc thành tựu
Mệnh hợp cách: đại Qúy nhân, công thành danh toại.
Mệnh không hợp: cũng có tiền giương thóc vựa, hưởng phúc, ít nhất là y thực sung túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: lớn, lộc nước hưởng đời.
- Giới sĩ: yến tiệc luôn luôn.
- Người thường: vui mừng, thóc vải tăng gia, hôn nhân tốt.
THƠ RẰNG:
Nhu cầu nay thỏa măn rồi
Còn chi mà chẳng an vui tiệc tùng.
Đại vận 34 - 39 tuổi an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Nhập vu huyệt. Hữu bất tốc chi khách, tạm nhân lai. Kinh chi, chung cát.
Lược nghĩa
Vào nơi sang hiểm. Có ba người khác thong dong đi lại. Kính trọng họ, sau tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đối với người tự dưng đến với mình mà càng kính trọng thì có thể thoát hiểm.
Mệnh hợp cách: có học, trước cần cù nhưng sau sơ sót. Bé thì ham măi công danh già thì ẩn dật nơi hang núi, thân hiền tiếp thiện, không nản lòng.
Mệnh không hợp: nên thủ phận, khiêm tốn ắt được Qúy nhân đề cử, thoát hiểm nguy.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: được gọi về trung ương, nên cẩn thận dễ bị dèm pha.
- Giới sĩ: được vào đại học, cũng dễ bị hiềm nghi.
- Người thường ở ẩn mà cũng còn lo tai ách bất kỳ Đại để thận trọng thì tai tiêu, oan tỏ.
Số xấu: nhẹ, bị sửng sốt, nặng giảm thọ.

Quẻ Hổ Tiên Thiên - Tiền Vận là số 38 "HỎA TRẠCH KHUÊ"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Tiên Thiên - Tiền Vận.


Phụ mẫu tỵ hoả
Huynh đệ mùi thổ
Tử tôn dậu kim...thế
Huynh đệ sửu thổ
Quan quỷ mão mộc ứng
Phụ mẫu tỵ hoả
Tên Quẻ: Khuê là Vi, Bội (trái ngược nhau, khác nhau).
Thuộc tháng 2.
Lời tượng
Thượng Hỏa hạ Trạch: Khuê. Quân tử dĩ đồng nhi dị.
Lược nghĩa
Trên lửa dưới đầm là quẻ Khuê (trái nhau). Người quân tử lấy đấy mà tuy cùng nhau, nhưng vẫn khác nhau.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp giáp:
Đinh: Tỵ, Mão, Sửu
Kỷ: Dậu, Mùi, Tỵ
Lại sanh tháng 2 là cách công danh phú quý
THƠ RẰNG:
Lẻ hồng bay tít dặm ngoài,
Tiệc vui sinh ý ngược đời, xa nhau

Hào 1 DƯƠNG: Hối vong, táng mã vật trục, tự phục: Kiến ác nhân, vô cửu
Lược nghĩa
Khỏi ăn năn nữa (gặp được hào 4 đồng đức), mất ngựa cũng đừng đuổi tìm, nó tự trở về; cứ gặp kẻ ác, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: mất ứng viện mà rồi lại được.
Mệnh hợp cách: Đức vọng làm cho người tin, ngay thẳng làm cho người hết bạo ngược, nhỏ khó phát triển, lớn lên thành đạt lớn.
Mệnh không hợp: Gian nan chẳng gặp dịp may, vãn cảnh mới khá.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được phục chức cũ, hoặc bị giáng thì được phục hồi.
- Giới sĩ: Tiến thủ trắc trở.
- Người thường: trước mất sau được, trước giận sau lành.
Đề phòng hao tổn lục súc và lo lắng.
THƠ RẰNG:
Bò hai đuôi chuột miệng dài,
Gặp nhau nhũng nhiễu, được này, mất kia.
Hào 2 DƯƠNG: Ngộ chủ vu hạng, vô cửu
Lược nghĩa
Gặp chủ (hào 5 ứng) ở ngõ hẻm (vì thời Khuê, xấu; không đường hoàng được), nhưng không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: hết lòng vì chủ
Mệnh hợp cách: người trung nghĩa, sửa được lỗi trên, đổi được tục dưới.
Mệnh không hợp: cũng hiểu nhân tình, nhiều người giúp mình, ở nơi ngõ hẻm, chẳng quan tâm đến vinh nhục.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp cấp chủ, sẽ được thăng chuyển.
- Giới sĩ: Được tuyển chọn và tiến lên.
- Người thường: kinh doanh đắc ý.
THƠ RẰNG:
Bỏ nơi kia, đến nơi này,
Việc làm uyển chuyển, mới hay hợp thời.
Hào 3 ÂM
Kiến dư duệ, kỳ ngưu xiết,
Kỳ nhân thiên thả tỵ, vô sơ hữu chung
Lược nghĩa
Thấy kẻ (hào 2) kéo xe mình lùi lại, con trâu (hào 4) ngăn trước. Người này (hào 3) như bị trổ mặt cắt mũi.
Tuy không trước, nhưng rồi có sau (sẽ được gặp hào 6 ứng).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: trước giận nhau, sau mới hợp.
Mệnh hợp cách: tính người mẫn tiệp, trước bị người ngược đãi, sau hợp được và tính việc gì cũng thành.
Mệnh không hợp: Hay bị hình thương ở sau ngựa trước xe, tàn khổ, về sau mới được an vui.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng kẻ xu nịnh ngăn bước.
- Giới sĩ: Bài thi bị bỏ lại, được xét lại.
- Người thường: trước trở sau thành. Số xấu bị xương thịt hình thương.
THƠ RẰNG:
Hợp tan, hoạ hoạn nên phòng,
Trước thì vất vả, sau cùng mới hay
Hào 4 DƯƠNG: Khuê có, ngộ nguyên phu, lệ vô cửu
Lược nghĩa
Cô đơn ở thời Khuê, mà gặp được chàng trai xưa tin nhau (hào 1 đồng đức) tuy thời nguy, nhưng không lỗi.
Hà lạc giải đoán
Ý Hào: được gặp hạn, không buồn nổi cô đơn
Mệnh hợp cách: có tài xuất chúng, giao thiệp giỏi, gặp bạn hay, giúp dẹp loạn thành trị, chuyển giận thành hòa. Nữ mạng thành bà lớn.
Mệnh không hợp: Cũng là người tự lập, trước khuê ly, sau tương ngộ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được đồng chí tiến bạt.
- Giới sĩ: được cấp trên biết đến.
- Người thường: hôn nhân thành, khỏi nguy đến an, mưu tính trước nghịch sau thuận.
THƠ RẰNG:
Cô đơn, gặp bạn cố tri,
Đồng lòng lo tính, nạn gì cũng qua
Hào 5 ÂM: Hối vong, quyết tông phệ phu, vãng, hà cửu
Lược nghĩa
Khỏi ăn năn nữa, cùng tôn phái nên cắn vào da (để thân nhau), tiến đi, còn lỗi gì đâu?
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Dễ dàng tri ngộ, cứ tiến đi.
Mệnh hợp cách: Vị cao, đức lớn, được người giỏi phụ tá, lập công danh, hưởng phú quý.
Mệnh không hợp: Được nhờ âm công tổ nghiệp hưởng thụ, không khó nhọc gì, ra ngoài cũng gặp tri kỷ, nhưng phòng xương thịt bị cắn đứt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được đền bù công lao.
- Giới sĩ: được lên cao.
- Người thường: Thâu lợi, hôn nhân thành, có người đề cử, số xấu thì bạn bè oán ghét, xương thịt bị hình thương, quan sự rắc rối.
THƠ RẰNG:
Tênh tênh hoạn nạn xa rồi,
Đến kỳ cát khánh, vui ngồi với nhau
Hào 6 DƯƠNG: Khuê có, kiến thỉ phụ đồ, tải quỷ nhất xa, tiền trương chi hồ, hậu thoát chi hồ, phỉ khấu hôn cấu, vãng ngộ vũ đắc cát.
Lược nghĩa
Cô đơn ở thời Khuê, thấy con heo đội bùn (bẩn lắm) một xe chở quỷ (xấu lắm) trước giương cung (định bắn) sau tháo cung ra; không phải giặc đâu, đó là người muốn kết hôn, thôi đi, gặp mưa (giải nồng) là tốt.
(Tất cả trên là thái độ của hào 6 đối với hào 3, trước ngờ, sau hết ngờ, và hòa hợp).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: đối với người ứng viện, trước ngờ sau hợp.
Mệnh hợp cách: Quá xét nét đâm ngờ vực, trước gặp khó khăn sau dễ dàng, hoặc sự hôn nhân trùng điệp, hoặc nhà binh lập được công, mưu là phúc trạch vui người, lợi vật.
Mệnh không hợp: cô độc, ô trọc, dối trá, thị phi, tán tụ bất thường.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị dèm pha oán trách.
- Giới sĩ: Trước u mê, sau làm được.
- Người thường: gặp ô nhục, bị vu oan, trước tổn sau ích.
THƠ RẰNG:
Sợ lo, tiếng sấm nổ vang,
Qua cơn mưa gió mây vàng trăng soi

Hậu Thiên - Hậu Vận ứng với quẻ số 64 "HỎA THỦY VỊ TẾ"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Huynh đệ tỵ hoả ứng
Tữ tôn mùi thổ
thê tài dậu kim
Huynh đệ ngọ hoả thế
Tử tôn thìn thổ
Phụ mẫu dần mộc
Tên quẻ: Vị Tế là Thất (Mất thăng bằng, chưa thành đạt, nhưng chớ bi quan, có hy vọng).
Thuộc tháng 7
Lời tượng
Hỏa tại thủy thượng: Vị Tế. Quân tử dĩ thậu biện vật cư phương
Lược nghĩa
Lửa ở trên nước là quẻ Vị Tế (chưa thành đạt). Người quân tử lấy đấy mà cẩn thận phân biệt mọi vật để đặt vào cho đúng phương (đúng chỗ).
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi nạp giáp:
Mậu: Dần, Thìn, Ngọ
Kỷ: Dậu, Mùi, Tỵ
Lại sanh tháng 7 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Cưỡi rồng phòng thất lạc
Đuôi ướt cứ loanh quanh
Nếu được cao nhân giúp
Còn gì sợ với khinh

Nguyên Đường Hậu Thiên - Hậu Vận An Tại Hào 5
Hào 5 ÂM: Trinh, cát vô hối, quân tử chi quang, hữu phu, cát
Lược nghĩa
Chinh, tốt không ăn năn gì, cái rưc rỡ của người quân tử, có tin tưởng thật là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Bực nguyên thủ được phụ tá thành đức nghiệp mỹ mãn
Mệnh hợp cách: Cầu hiền để giúp việc chính trị, gặp người ủy thác được, sự nghiệp rực rỡ, đương thời.
Mệnh không hợp: Cũng là quang minh chính đại nghiệp lớn giàu thịnh, phúc đẹp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vinh thăng vượt bậc
- Giới sĩ: Văn chương xáng lạng
- Người thường: Được quang hiển, vàng lụa tích nhiều
THƠ RẰNG:
Lòng thành cầu bậc hiền tài
Ra tay giúp nước, gặp người trung lương

Đại vận 64 - 69 tuổi an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Nhu kỳ vĩ, lận
Lược nghĩa
Ướt cái đuôi, xấu thẹn
(Hào sơ quẻ Khảm, không lội được qua).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô tài đức lại không gặp thời
Mệnh hợp cách: Dù có tài kinh tế cũng không gặp thời, nên an phận, không vinh nhục gì.
Mệnh không hợp: Thân nhỏ, vận yếu, mà vọng động, nên việc có đầu không đuôi, không biết tri túc, khó miễn gian nan.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp hiểm trở, không lên được
- Giới sĩ: Được chọn hoặc đỗ cuối bảng
- Người thường: Kinh doanh chẳng được như ý
Cẩn thận sông nước
THƠ RẰNG:
Con cáo muốn qua sông
Ướt đuôi mà uổng công,
Không qua, ngồi đó vậy,
Chờ buổi mới xuân phong
Đại vận 70 - 78 tuổi an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Duệ kỳ luân, trinh cát
Lược nghĩa
Kéo lết cái bánh xe (đi từ từ) giữ chính là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên giữ phận dưới, đừng vội thân với trên
Mệnh hợp cách: Trung thuận, cẩn thận, trên mến dưới tin.
Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, hòa đồng với mọi người, không ham tài lộc, y thực phong túc
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vất vả vì chức vụ nên được tin yêu
- Giới sĩ: Đi lên, cẩn thận khéo mắc lỗi
- Người thường: Cứ an thường thì tọai ý, nếu vọng động sẽ khốn.
THƠ RẰNG:
Bánh lăn ngàn dặm tiến,
Đường phẳng dễ như chơi
Gặp khách bên sông đứng
Chớ khua trống ngọ thời
Đại vận 79 - 84 tuổi an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Vị tế, chinh hung, lợi thiệp đại xuyên
Lược nghĩa
Chưa thành, tiến đi thời xấu, qua sông lớn, thì có ích.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tài không đủ làm, phải dựa người thì nên việc.
Mệnh hợp cách: Tài vụng một mình không đủ làm, phải dựa vào người để múa may cổ vỏ mới hay được.
Mệnh không hợp: Âm hiểm, cùng hoạn nạn thì được chứ không cùng an hưởng, một bước cũng khó tiến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nhờ người mà nên mỹ mãn
- Giới sĩ: Có lo bị kẻ đùn đẩy.
- Người thường: Thích tiến, chỉ thêm thẹn mặt, sông nước gian nan mới kiếm được lợi, không nên chèo núi qua đồng.
THƠ RẰNG:
Cánh buồm nghìn dặm nhẹ,
Ba đào lặng, chẳng kinh
Thuyền đi không trở ngại
Xa tít bến trường đình
Đại vận 85 - 93 tuổi an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG:
Trinh cát, hối vong; chấn dụng phạt, Quỉ phương tam niên, hữu thưởng vu đại quốc
Lược nghĩa
Giữ chính thì mới tốt, và khỏi ăn năn, phải dùng sức chấn động để đi đánh qui phương ba năm, sẽ được thưởng nơi nước lớn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cố gắng theo chính đạo, thành công gian nan.
Mệnh hợp cách: Biến chất thiên lệch để trở về trung hòa, khoa danh chậm nhưng ân quang cũng lớn.
Mệnh không hợp: Cũng đổ lỗi theo thiện, được người hiền đề cử, mưu toại chi hành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vũ thì đi chính phạt nơi ngoài, văn thì vị cao tột bực, công lớn vẻ vang.
- Giới sĩ: Đỗ ưu hạng
- Người thường: Hoạch lợi, có quý nhân đề cử
THƠ RẰNG:
Cứ thế, việc trên đời
Muôn hay chửa vẹn mười
Xa lâu quên chuyện quách
Người hợp, trăng tròn rồi
Đại vận 49 - 54 tuổi an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Trinh, cát vô hối, quân tử chi quang, hữu phu, cát
Lược nghĩa
Chinh, tốt không ăn năn gì, cái rưc rỡ của người quân tử, có tin tưởng thật là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Bực nguyên thủ được phụ tá thành đức nghiệp mỹ mãn
Mệnh hợp cách: Cầu hiền để giúp việc chính trị, gặp người ủy thác được, sự nghiệp rực rỡ, đương thời.
Mệnh không hợp: Cũng là quang minh chính đại nghiệp lớn giàu thịnh, phúc đẹp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vinh thăng vượt bậc
- Giới sĩ: Văn chương xáng lạng
- Người thường: Được quang hiển, vàng lụa tích nhiều
THƠ RẰNG:
Lòng thành cầu bậc hiền tài
Ra tay giúp nước, gặp người trung lương
Đại vận 55 - 63 tuổi an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu vu ẩm tửu, vô cửu, Nhu kỳ hữu, thủ phu thất thị.
Lược nghĩa
Tự tin (thong dong chờ thời) như khi uống rượu, không lỗi gì, nhưng nếu (để rượu) ướt cả đầu (đi quá trớn) thì tự tin là đánh mất lẽ phải rồi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào:Thuận mệnh trời để làm bất nhân sự
Mệnh hợp cách: Có tài cứu vớt, đổi loạn thành trị, công lập đương thời tiếng để mai sau.
Mệnh không hợp: Tùng dục không tiết độ, trái nghĩa đổ dễ mà thành khó.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thăng chuyển, giữ chức trông coi tế lễ (hoặc giám sát ngày nay).
- Giới sĩ: Tiến thủ, được lựa chọn đứng đầu
- Người thường: thoát được hiểm, người già có tiệc mừng yến lão. Số xấu thì chết đuối.
THƠ RẰNG:
Lòng trung, mệnh nghĩa, giữ yên
Ấy là bảo vệ tự nhiên Thái hòa
Rượu ai quá độ bê tha
Mất thời, mê mẩn biết là ra sao.

Quẻ Hổ Hậu Thiên - Hậu Vận là số 63 "THỦY HỎA KÝ TẾ"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Hậu Thiên - Hậu Vận.


Huynh đệ tý thuỷ ứng
Quan quỷ tuất thổ
Phụ mẫu thân kim
Huynh đệ hợi thuỷ thế
Quan quỷ sửu thổ
Tữ tôn mão mộc
Tên quẻ: Ký Tế là dĩ thành (đã thành rồi, danh lợi đủ cả, chỉ phòng khi thịnh hóa suy)
Thuộc tháng 1 (Giêng)
Lời tượng
Thủy tại hỏa thượng. Ký Tế. Quân tử dĩ tư hoạn nhi dự phòng chi
Lược nghĩa
Nước ở trên lửa là quẻ Ký Tế (đã thành rồi). Người quân tử lấy đấy mà nghĩ lo để phòng sẵn trước đó. (Lửa đun sôi nước, nước đào ra làm tắt lửa).
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi nạp giáp:
Kỷ: Mão, Sửu, Hợi
Mậu: Thân, Tuất, Tý
Lại sanh tháng 1 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Trị an nên trị loạn
Vận thái dễ truân tai
Lợi nhỏ tìm Tây Bắc
Hoa tân buổi sớm mai

Hào 1 DƯƠNG: Duệ kỳ lân, nhu kỳ vĩ, vô cửu
Lược nghĩa
Hãy kéo lết cái bánh xe (đừng vội đi quá), ướt đuôi rồi (nhưng chưa qua sông), không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên cẩn thận ngay từ buổi đầu
Mệnh hợp cách: Phòng loạn ngay từ lúc đương trị, nên đất nước vững yên không lo, công nghiệp lớn, lộc vị cao
Mệnh không hợp: tâm minh chí xảo, nhưng tiến thoái vô định, bỏ lỡ cơ hội, chỉ hư danh.
XEM TUẾ VẬN:
Có chức chưa lãnh, có vị chưa ngồi, muốn hoạt động chưa đến lúc sắp ra tay chẳng ra tay vội, cẩn thận đợi thời thì an bình không lo.
THƠ RẰNG:
Lên đường chẳng lỗi chi mà,
Cánh buồm ngàn dặm cũng là tới nơi.
Hào 2 ÂM: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắc
Lược nghĩa
Như đàn bà (hào 2) đánh mất cái màn xe (phải hoãn cuộc đi) nhưng chớ đuổi tìm, bảy ngày sẽ thấy
(Hào 2 không được hào 5 dùng vì bị kẹt vào giữa quẻ Khảm. Chờ hết quẻ này 6 hào, nên nói 7 ngày thời biến khác sẽ gặp).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có sở đắc đấy nhưng chưa được dùng, nên hãy giữ gìn và đợi
Mệnh hợp cách: Đức đủ, đường lối sẵn, nhưng chưa tiến hành được. Chờ đợi thời, sẽ có cơ hội, công danh muộn vậy.
Mệnh không hợp: có kiến thức, biết nắm giữ mà tuổi trẻ bị uất ức gian nan, mãi già mới được phong túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trước nghịch sau thuận
- Giới sĩ: Trước mất sau được.
- Người thường: Trước khó sau dễ, có thể có tang phục.
THƠ RẰNG:
Sấm vang mà chẳng thấy mưa
Có mưa mà chẳng ướt tơ áo này
Buồn cười câu chuyện bấy nay,
Chưa kỳ nở mặt đợi ngày nào cơ?
Hào 3 DƯƠNG: Cao Tông phạt quỉ phương tam niên, khắc chi, tiểu nhân vật dụng
Lược nghĩa
Vua Cao Tông đánh quỉ phương ba năm mới dẹp xong kẻ tiểu nhân (gặp hào này) đừng làm thế (sẽ hỏng việc vì phải tùy người).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Bảo đạo làm tướng, hành quân
Mệnh hợp cách: Có tài nhưng vội thì khó thành công. Lớn thì làm tướng Súy, nhỏ làm quản đốc.
Mệnh không hợp: Làm bừa, lừa công dối trên, không dùng thù oán, dùng đến thì kiêu mạn, ưa tranh tụng, sức mệt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có công tác cử hành hay đi chinh phạt.
- Giới sĩ: Tiến thủ, phải lâu mới được
- Người thường: Hay gây oán thù, kiện tụng tranh chấp.
THƠ RẰNG:
Vào dễ ra khó lần khân
Càng đụng càng mệt, ba lần mới xong
Hào 4 ÂM: Nhu hữu y như, chung nhật giới
Lược nghĩa
Thuyền bị nước thấm lâu, phải có giẻ để trám chỗ lủng suốt ngày lưu ý (lên đến quẻ Khảm rồi)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chức lớn dự phòng việc nước, cho hết đạo trị dân.
Mệnh hợp cách: Thời trị phòng loạn, cơ mưu lên đắc dụng, nên phú quý song toàn.
Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu, cả lo, cả ngờ, đời sống sung túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Biết phòng xa nên lộc vị yên ổn
- Giới sĩ: Sống trong sạch, nên tiến thủ không lem nhem.
- Người thường: có sinh kế, có phòng bị nên không vấp nguy. Đi đò phòng đò hở nước vào.
THƠ RẰNG:
Có công, lộc vị đâu nào?
Lộc rồi quyền ấn chẳng vào tới tay
Lui về một bước cũng hay,
Phù người, vui vẻ chờ ngày tiến lên
Hào 5 DƯƠNG: Đông lân sát ngưu, bất như tây lân chi thược tế, thực thụ kỳ phúc.
Lược nghĩa
Xóm bên Đông giết trâu tế (hào 5 lớn) chẳng bằng xóm bên Tây làm lễ thược sơ sài (hào 2 bé hơn, nhưng đương thịnh) nên hưởng được phúc thật.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cấp trên suy rồi không bằng cấp dưới gặp thời
Mệnh hợp cách: Nghĩ tròn, lo xa, việc không khinh động, phép chẳng đổi bừa, giữ tròn vẹn thời ký tế, hưởng phúc lớn bền mãi.
Mệnh không hợp: Thiếu thành thực, nhiều phù hoa, tổn vật hại người, thân gia khó toàn, chỉ nên ở ẩn nơi sơn lâm hay chổ u tịch thì còn phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trông coi việc tế lễ, nhưng hết thời cũng bị oán trách.
- Giới sĩ: Hết thời rồi mới đi theo cho nên tai hại.
- Người thường: Mưu việc gần thì còn thấy thực xa thì hão huyền, lợi phương Tây, không lợi phương Đông.
THƠ RẰNG:
Lòng thành lễ bạc cảm trên
Việc làm đúng lúc tự nhiên trời phù
Hào 6 ÂM: Nhu kỳ thủ, lệ
Lược nghĩa
Ngập cả đầu, nguy.
Hà Lạc giải đoán
Hào: Tài đủ tế thế, nhưng nguy.
Mệnh hợp cách: Trị không quên loạn, an không quên nguy, thiên mệnh vững, nhân tâm nhớ lâu nên sự nghiệp Ký tế không đến nỗi nào.
Mệnh không hợp: Chí cao, ý mãn, cậy tài, làm liều, trời chán, người oán, vong thân chưa biết ngày nào.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cao quá dễ gãy
- Giới sĩ: Chìm đắm khó tiến
- Người thường: Phòng nhiễm bẩn, không hay, đi thuyền, sợ đắm.
THƠ RẰNG:
Thuyền nhỏ phòng chìm đắm
Cây thu sợ héo tàn
Chợ người đi đã khắp
Chiến địa cõi lầm than.

Vận Hạn Bình Giải

Giải vận 12 tháng trong năm Đinh Dậu 2017

Nguyệt vận tiết tháng 1 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Tiến thoái, lợi vũ nhân chi trinh
Lược nghĩa
Tiến lùi do dự, chỉ lợi cho đạo chích của người vũ dũng (âm lợi cho dương để điều hòa).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên quả quyết
Mệnh hợp cách: Văn có tiến, võ có công, lợi ra ngoài trước nghịch, sau thuận.
Mệnh không hợp: Chỉ làm được việc nhỏ, làm lớn sẽ tai hại, về công kỹ nghệ cũng hay bỏ gốc theo ngọn. Được sức thợ thuyền.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiến thoái bất định, kiêm quyền, trong khó có dễ.
- Giới sĩ: Vào văn lợi hơn võ.
- Người thường: Có cái mất cái được. Số xấu hay bị nghi ngờ dèm pha.
THƠ RẰNG:
Tính mềm chỉ lợi vũ uy,
Vinh hoa không nhỏ, Tam Kỳ non cao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 2 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Bao vô ngư, khởi hung
Lược nghĩa
Bao không cá (hào 1 đã ở trong bao của hào 2 rồi) bắt đầu xấu (hào 4 cô lập).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Mất dân nên xấu
Mệnh hợp cách: Quý mà không có địa vị, ở cao mà không có dân, tri cơ cố thủ thì đỡ tai hại.
Mệnh không hợp: Cầu danh vọng lợi mà mất cơ hội cô lập, kém về nô bộc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị về vườn
- Giới sĩ: Bị đình giáng
- Người thường: Tranh tụng, thị phi. Người già tổn thọ.
THƠ RẰNG:
Ở trên thân dưới là khôn,
Sự cơ để mất, ai còn mến thương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 3 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khảm khảm, cát.
Lược nghĩa
Chim hồng tiến dần đến nơi mặt hòn đá lớn, ăn uống vui hòa, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: May gặp, được an hưởng lộc vị
Mệnh hợp cách: Tài cao đức trọng, đem nước đến chỗ an vui như ngồi bàn thạch, phúc trạch dồi dào.
Mệnh không hợp: cũng no ấm có thừa, là kẻ sĩ ở ẩn nơi sơn lâm, hoặc tiêu dao nơi giang hồ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được hưởng lộc tế lễ
- Giới sĩ: Dự yến tiệc
- Người thường: Bận viêc cỗ bàn bếp núc, có lợi và vui vẻ.
THƠ RẰNG:
Bần hoàn chưa vội tiến,
Một tiến hẳn mây xanh
Đã có số trời định
Lo gì chẳng lộc vinh

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 4 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Cấn kỳ phụ, ngôn hữu tự, hối vong
Lược nghĩa
Biết ngừng ở mép mình, nói năng có thứ tự, khỏi ăn năn gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: dè dặt lời nói; nên đỡ lỗi
Mệnh hợp cách: Có đức, có lập ngôn, lớn thì làm ngoại giao, nhỏ thì làm giáo sư.
Mệnh không hợp: thì cũng ngâm nga như Đào Tiềm, luận bàn kim cổ, được bằng hữu phu hội, sinh kế bình thường.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hiển đạt thì ở vị cao cấp Trung ương, chưa hiển đạt thì cũng giữ chức ngôn luận.
- Giới sĩ: Nhờ một lời nói trúng đại nhân mà khoa danh thành tựu.
- Người thường: Hợp nhân tình, mưu được toại ý, số xấu thì vạ miệng. Già trẻ khó về sinh kế
THƠ RẰNG:
Lời ngay cùng lẽ phải
Nên không hối hận gì
Đừng hiềm danh lợi muộn
Xuân sang phúc lộc kỳ.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 5 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Quan ngă sinh, tiến thoái.
Lược nghĩa
Hăy xem xét cách sống của ta mà tiến thoái
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: xem xét để tiến thoái cho chính đáng
Mệnh hợp cách: tiến đức tu nghiệp kịp thời, là bậc minh triết.
Mệnh không hợp: nay tiến mai thoái, cô lập gian nan.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức:tiến thoái vô định.
- Giới sĩ: cạnh tranh bất nhất.
- Người thường: cái được, cái mất, nên xét kỹ.
THƠ RẰNG:
Chỉ, hành chưa quyết một bề
Xét thực thì tiến, khó đi thì lùi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 6 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THỦY ĐỊA TỶ" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Tỷ chi vô thủ, hung
Lược nghĩa
Sánh vai chẳng có đầu, xấu
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Kém đức thì sao cảm phục được thiên hạ.
Mệnh hợp cách: dù văn tài vơ giỏi, cũng mất cơ hội rồi chẳng kịp nữa.
Mệnh không hợp: giảm thọ, cô đơn, mất che chở.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: Không được lòng dân, nguy.
- Giới sĩ: chẳng ai giúp đỡ, khó thành danh.
- Người thường: hình khắc, tai ương, kém nữa bị giảm thọ.
THƠ RẰNG:
Thân hèn lên vị Tỷ Cao,
Chẳng ai yểm trợ đầu nào an vui.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 7 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Hữu mệnh vô cữu, trù ly chỉ
Lược nghĩa
Có vận mệnh, không lỗi gì cả, cả bọn được nhờ phúc (cả 3 hào dương).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có cơ hội ngộ.
Mệnh hợp cách: có công danh phúc thọ, được đăi như quốc khách để thực hiện chí hướng.
Mệnh không hợp: cũng được hưởng phúc, ruộng vườn, hay hoạt động, ít tĩnh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: có đồng liêu giúp, lộc vị tiến.
- Giới sĩ: được tiến cử, danh dự lên.
- Người thường: ruộng vườn lợi tức tăng tiến, nhiều dịp vui mừng, con cháu đề huề.
THƠ RẰNG:
Quyền uy cờ đă đến tay,
Việc làm suông sẻ, thời này hanh thông

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 8 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Vô vọng, cát
Lược nghĩa
Để tự nhiên tốt
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Lấy lòng thành mà tác động thì việc gì chẳng được.
Mệnh hợp cách: Đại triển chí hướng, là nhân vật quan trọng của nước, hưởng phúc, lộc vinh.
Mệnh không hợp: Cũng là người tốt, thành thực, bình sinh không vọng động, sống an ổn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được trên yêu dưới kính
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.
- Người thường: hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Đường mê qua lại lầm lẫn,
Sau nên sự nghiệp, phong trần sạch không

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 9 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Hối vong, thất đắc vật tuất, vãng cát vô bất lợi
Lược nghĩa
Ăn năn gì cũng hết, mất, được, chớ nên lo, tiến đi thì tốt, không gì là không lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bậc vương giả vô tâm mà giáo hóa dân, nên thiên hạ trở nên thuận tình hết.
Mệnh hợp cách: Văn chương đạo đức hơn đời, cô cao, việc làm không mưu lợi không kể công, mà danh lợi trọn vẹn.
Mệnh không hợp: Cũng là người óc sáng, chí rộng, biết xa, lo sâu, điều được mất mặt cho tự nhiên, tiến ngừng đều toại chí.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: Được vinh thăng
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh
- Người thường: Được lợi
THƠ RẰNG:
Gặp thời ám muội tối om
Gữi mình chính đính vận còn cát hanh

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 10 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Duệ kỳ luân, trinh cát
Lược nghĩa
Kéo lết cái bánh xe (đi từ từ) giữ chính là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên giữ phận dưới, đừng vội thân với trên
Mệnh hợp cách: Trung thuận, cẩn thận, trên mến dưới tin.
Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, hòa đồng với mọi người, không ham tài lộc, y thực phong túc
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vất vả vì chức vụ nên được tin yêu
- Giới sĩ: Đi lên, cẩn thận khéo mắc lỗi
- Người thường: Cứ an thường thì tọai ý, nếu vọng động sẽ khốn.
THƠ RẰNG:
Bánh lăn ngàn dặm tiến,
Đường phẳng dễ như chơi
Gặp khách bên sông đứng
Chớ khua trống ngọ thời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 11 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "LÔI ĐỊA DỰ" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Mình dự, thành hữu du, vô cửu
Lược nghĩa
Tối tăm mê vui, nhưng rồi có thay đổi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: vui thỏa thích nhưng biết cải biến thì không lỗi.
Mệnh hợp cách: biết nghe cản ngăn, cải lỗi lầm, nên có it nhiều danh lợi.
Mệnh không hợp: Vui quá hóa buồn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị triệt vì tham nhũng
- Giới sĩ: hôn mê, sai ngoa.
- Người thường: kiêu ngạo, tranh tụng, nên sửa đổi mới khỏi lỗi.
THƠ RẰNG:
Động nhiều tĩnh lại thì yên
Chạy nhiều, ngồi đó buồn liền hóa vui.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 12 năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "LÔI SƠN TIỂU QUÁ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Phất quá phòng chi, tòng hoặc tường chi, hung.
Lược nghĩa
Chẳng đề phòng quá đi một chút, thì (họ tiểu nhân) theo dõi hoặc làm hại đấy, sẽ xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không đề phòng tất họa sẽ đến
Mệnh hợp cách: Phòng bị đủ cả, đức cương quyết làm người phục, lòng sáng suốt giữ được thân.
Mệnh không hợp: Tự thị cương cường, chỉ gây thù ghét, họa theo thân, hại đe nhà.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng bị hại ngầm.
- Giới sĩ: Lo đình giáng
- Người thường: Bị bọn gian tà làm tổn hại.
THƠ RẰNG:
Cổng sâu nên đóng kỹ
Đề phòng có ám nhân
Đi đâu nên thận trọng
Sợ kẻ phản bất thần

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Bình Giải 93 năm Tế Vận - Lưu Niên

Tế vận 1 tuổi năm Giáp Tý 1984 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Nhu vu sa, tiểu hữu ngôn, Chung Cát.
Lược nghĩa
Đợi ở nơi băi cát. Có chút điều tiếng sau mới tốt. (Băi cát là nơi gần quẻ Khảm hiểm trở).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người có phận sự đă bắt đầu tiến bước, trước khó khăn sau đi được.
Mệnh hợp cách: là Qúy nhân, gặp Qúy nhân (chữ Sa ngày xưa nói về tể tướng đi kinh lư ngoài băi cát đê điều hoặc Tướng quân ở nơi Sa Tràng).
Mệnh không hợp: Là người bôn tẩu giang hồ múa lưỡi khua môi, hoặc tuổi trẻ được học hành, muộn tuổi được hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị dư luận xuyên tạc.
- Giới sĩ: thi thố văn tài, bị trách cứ nhưng sau cũng thanh thỏa.
- Người thường: bị điều tiếng thưa kiện tranh chấp rắc rối. Đại để việc gì cũng nên thong thả đợi Qúy Nhân, tự nhiên sẽ có cách giải quyết.
THƠ RẰNG
Hiểm trở tuy gần đấy,
Đợi thời chớ nôn nao.
Hoa đào nở đúng lúc
Cơ hội tốt nhường bao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 2 tuổi năm Ất Sửu 1985 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Đế Ất quy muội, dĩ chỉ nguyên cát
Lược nghĩa
Vua Đế Ất gả em gái, lấy được phúc, tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: lấy lòng thành xuống với người hiền (hào 5 xuống với hào 2) cải cách việc cai trị.
Mệnh hợp cách: giàu sang mà không kiêu, hoặc được vợ hiền giúp sức, con Qúy đỡ nhà, tiếc rằng quyền hành không nắm giữ. Nữ mệnh cần kiệm thành gia.
Mệnh không hợp: cũng là người thiện, không ra oai mà đuợc mến phục, bình sinh an vui, vợ đảm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: chuyển ngạch có tin mừng
- Giới chức: Có điềm đỗ đạt tiến tới.
- Người thường: Được giới thiệu, hoặc việc hôn nhân, sinh sản đều tốt đẹp.
THƠ RẰNG:
Phận gái đều ngôi chính (Tiền nữ giai cư vị)
Ngôi tôn: nguyên cát, hanh (cư tôn: nguyên, cát, hanh)
Cao nhân đem mộc đến (cao nhân huề mộc chí)
Thập, Bát, Tử xuân kinh (Thập, Bát, Tử, xuân kinh

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 3 tuổi năm Bính Dần 1986 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Minh di, di vu tả cổ, dung chửng mã tráng cát.
Lược nghĩa
Tổn thương mà tổn ở đùi về bên trái, muốn dùng cách cứu (thì cũng chóng lành) như con ngựa khỏe, kết quả tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Muốn khởi binh phạt kẻ tàn bạo thì phải xem có thuận lòng trời không.
Mệnh hợp cách: Có uy quyền để chinh phạt làm cho dân an nước vững.
Mệnh không hợp: Đắc chí hoành hành nghịch trên nạt dưới, chỉ làm quân nhân thì lập được chút công lao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có quyền binh tướng súy ở bên trong.
- Giới sĩ: Có cái mừng chiếm được công đầu.
- Người thường: Dễ bị tai họa.
THƠ RẰNG:
Thương sơ, cấp cứu khối ngay,
Xuân sang, nạn khỏi phúc dày, lộc hơn

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 4 tuổi năm Đinh Mão 1987 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Tần phục, lệ. Vô cửu
Lược nghĩa
Trở lại mấy lần, tưởng nguy mà không lỗi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cải lỗi nhiều lần không hối thẹn.
Mệnh hợp cách: tuy sửa đổi theo điều thiện, nhưng chưa được là Qúy nhân, lúc tiến lúc thoái, hoặc thị hoặc phi.
Mệnh không hợp: Muốn cầu cái dễ trong cái khó, cầu cái dài trong cái ngắn, uất ức.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Khó ổn định.
- Giới sĩ: đầu sổ, thành danh.
- Người thường: Muốn nhanh hóa chậm, trở đi trở lại, nghi hoặc lầm lẫn.
THƠ RẰNG:
Quanh co chưa mở được thời
Thủ thương nhìn rơ việc đời sẽ hay.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 5 tuổi năm Mậu Thìn 1988 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Chấn tụy nệ
Lược nghĩa
Sấm phệt xuống bùn (kẹt vào giữa bốn hào âm, hào 4 dương bị chìm nghỉm, sấm không nổ vang được).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cứ theo vật dục bừa bãi là nguy
Mệnh hợp cách: Tiết dục không đến nổi đam mê, tuy không trình bày được sự nghiệp quảng đại, cũng duy trì được tư thế.
Mệnh không hợp: Sống cẩu thả ở chỗ ty tiện, vùi thân vào cát bụi bùn lầy để mất thể thống, sinh nhai đạm bạc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị cách giáng
- Giới sĩ: bị đình đốn
- Người thường: Bỉ ổi, ô trọc, thậm chí đến bị bắt bớ chăng trói tàn đời.
THƠ RẰNG:
Ngọc trong bụi, vàng trong bùn,
Lâu ngày tự sáng, đâu còn chờ ai

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 6 tuổi năm Kỷ Tỵ 1989 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Phu vu gia, cát
Lược nghĩa
Tin ở điều lành, tốt
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: còn lòng thành dùng người hiền, nên có kết quả.
Mệnh hợp cách: Thân hiền, nên nhiều người theo, lập được công.
Mệnh không hợp: Cũng là người trung chính, không ai ghen ghét.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Mừng thăng ngạch trật
- Giới sĩ: Đỗ đạt, được tiến cử
- Người thường: Nhiều việc vui mừng.
THƠ RẰNG:
Chính trung trên dưới đều tin
Hy sinh làm thiện, phúc bền, hanh thông.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 7 tuổi năm Canh Ngọ 1990 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Vô vọng, hành hữu sảnh, vô du lợi
Lược nghĩa
Để tự nhiên, làm thì hại, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: tin chắc quá thì rồi hết cả tin.
Mệnh hợp cách: Giữ nhưng thông biến thì mới phòng được nguy, bảo vệ được phúc trạch.
Mệnh không hợp: Chí lớn mà mưu vụng nên tất tả ngược xuôi, cô độc, tai vạ đến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: không đi đúng đường lối chính trị nên bị truất giáng, hay phải trốn tránh trách nhiệm.
- Giới sĩ: không đạt lý.
- Người thường: Không hiển việc, không biết gió chiều nào che chiều ấy. Số xấu có thể nguy tới thân.
THƠ RẰNG:
Vọng động chi cho mệt,
Thủ thường thân mới an.
Quế trăng soi bóng nước
Hoa nở buổi đông hàn
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 8 tuổi năm Tân Mùi 1991 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Bạt mao nhự, dĩ kỳ vị, trinh, cát, ham
Lược nghĩa
Nhổ rể cỏ mao, lấy cả cụm (cả 3 hào âm), giữ chính thi tốt và hanh thông.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Trở lại với điều chính thì tốt
Mệnh hợp cách: Người có danh dự, dời tổ đi lập nghiệp bên ngoài, bỏ gần theo xa, chí để vào việc công, đừng tư kỷ thì hưởng phúc.
Mệnh không hợp: Liệu thời hăy tiến, tri cơ nên lui, thời gian nan, khó hành chi, giữ lấy thân gia cho khỏi tai nguy.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: chờ bổ nhiệm, đương tại chức bị dèm pha.
- Giới sĩ: khó gặp cơ hội.
- Người thường: nên thủ cựu, phòng có việc liên quan lôi thôi.
THƠ RẰNG:
Vận bĩ thủ phận là hay,
Đừng khi vọng động tai bay vạ liền.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 9 tuổi năm Nhâm Thân 1992 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Bất khắc tụng, quy nhi bô; Kỳ ấp nhân, tam bách hộ, vô sảnh.
Lược nghĩa
Chẳng kiện nổi đâu (hào 5 mạnh). Về mà trốn. Người ấp hắn chỉ có ba trăm nóc nhà, không tai vạ gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: người đi kiện, nhờ còn biết điều, nên tốt lành.
Mệnh hợp cách: Hoặc giữ chức hộ tịch, hoặc ẩn cư chí thú làm giàu, tiền của không gây oan nghiệt.
Mệnh không hợp: Khó làm người phục, tiến bị ngăn trở, thoải mái an phận thì hơn.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: hưởng lương lộc ở ấp.
- Giới sĩ: bảo thủ kẻo bị tai tiếng
- Người thường: nhà cửa an ninh. Nếu Nguyên Đường và số âm dương không hợp thời thì xấu, có thể khỏi kiện tụng về việc hộ tịch, hôn nhân.
Nặng nữa thì bị tội trục xuất, trốn tránh, lưu đày khó về.
THƠ RẰNG:
Tiến không xong, hăy lui về
Được lòng thôn ấp, sợ gì nữa đâu!

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 10 tuổi năm Quý Dậu 1993 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Bất tiết nhược, tắc ta nhược, vô cửu
Lược nghĩa
Chẳng giữ chừng mực như thế, thời than thở như thế, không biết trách lỗi ai
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không giữ chừng mực đến nổi phải lo
Mệnh hợp cách: Tuy ngồi địa vị, ăn lộc nước, mà chẳng biết cách chế độ để tổn tài hại dân, buồn thảm.
Mệnh không hợp: Chuyên giao nịnh, đi quá kỷ phận mà cơm áo cũng chẳng dư, sau gặp nhiều trở ngại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Xa xỉ bê bối đến cùng nguy
- Giới sĩ: Kém đức hằng, nên xấu bỏ
- Người thường: Phí phạm, không từng trải.
THƠ RẰNG:
Than van rồi cười nói,
Nhà nát phải trùng tu
Có Mộc quân đầu đến
Đỡ đần của mùa thu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 11 tuổi năm Giáp Tuất 1994 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hàn âm đăng vu thiên, trinh hung
Lược nghĩa
Tiếng chim bay lên trời (mà không thấy hình) cố chấp thì xấu, (hết thời tin rồi mà cứ tin thì hỏng).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không đáng tin mà cứ tin là có hại
Mệnh hợp cách: Tuổi thanh niên đã có bằng cao, làm nên chức lớn, nhưng chỉ vì cố chấp không biết thông biến, nên chẳng được lâu
Mệnh không hợp: Hàn vi mà lên nhanh quá, cầu chấp không thông nên bị tai hại, duy chỉ ở nơi hang động thanh hư như nơi tiên cảnh thì tốt lành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Yết kiếu Nguyên thủ
- Giới sĩ: Danh lên cao
- Người thường: Tranh cao, cậy mạnh nên khốn bách. Buôn bán tổn thiệt, số xấu giảm thọ.
THƠ RẰNG:
Nên tiến, đừng nên bướng
Việc xưa đã đổi thay
Sông dài ngàn dặm lái
Sẵn cá buông câu hay
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 12 tuổi năm Ất Hợi 1995 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Dư thoát phúc, phu thê phản mục
Lược nghĩa
Xe long trục, vợ chồng trái mắt nhau
(Hào 3 hận hào 4 ngăn đường tiến).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Vì cương quá, nên bị có kẻ ghìm lại.
Mệnh hợp cách: Cũng chỉ kinh doanh việc nhỏ, tham vọng lớn sẽ bị tổn hại.
Mệnh không hợp: Cương quá, không nghe lời răn, sẽ bị hại hoặc mất tin nhau, vợ chồng bất hòa, bạn bè khẩu thiệt, huyết khí tổn thương.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: đường vinh hóa nhục, tiến hóa thoái, hoặc đau mắt, đau chân. Hoặc người nhà bị tật bệnh.
THƠ RẰNG:
Ngựa lồng cầu găy đông tây
Đường đời đi đến bước này mà kinh...

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 13 tuổi năm Bính Tý 1996 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Hoặc dược tại Uyên, Vô Cữu
Lược nghĩa
Hoặc nhảy ở vực sâu, không lỗi gì
(ở vực sâu, chưa bay lên trời. Thế đương thay đổi, phải tùy thời).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Nên xét kỹ đường lui tới, chẳng nên khinh động.
Mệnh hợp cách: tùy cơ đi hay ngừng, tiến đức tu nghiệp, thực hiện đường lối đúng thời. Người có chí học thì nên danh khoa bảng.
Mệnh không hợp: dù có muốn phú Qúy, rút cục không thành vì tính đa nghi.
Xem Tuế vận:
- Quan chức: chờ nhiệm vụ.
- Giới sĩ: chờ thời
- Người thường: mọi việc trì nghi. Chỉ thầy tu và đàn bà là an vui lợi lạc.
THƠ RẰNG:
Muốn đi tìm ngọc non xa
Cánh buồm ngàn dặm rời nhà bâng khuâng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 14 tuổi năm Đinh Sửu 1997 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Quyết phu giao như, uy như,cát
Lược nghĩa
Lấy lòng tin mà giao thiệp như (ư!) có oai như (ư!). Tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: ở ngôi trên, phải có oai để trị dân.
Mệnh hợp cách: ân uy đi đôi, xa gần đều ứng, lập công to, hưởng phú Qúy.
Mệnh không hợp: Ủy mị, dễ bị khinh nhờn, ra ơn mà thành oán.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tri cơ thì thoái
- Giới sĩ: Thừa cơ nên tiến
- Người thường: Xem thời mà động tĩnh, nhưng không nên kiêu măn mà chịu tai vạ.
THƠ RẰNG:
Dưới trên giữ Tín đừng sai,
Vốn mềm phải cứng cho oai việc làm

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 15 tuổi năm Mậu Dần 1998 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Đê dương xúc phiên, bất năng thoái, bất năng toại, vô du lợi, gian tắc cát.Lược nghĩa
Con dê đực húc bờ giậu, không lùi được, không thỏa ý được, không lợi gì cả, chịu khó thời tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: hết thời tráng rồi mà còn cứ tráng, thì không lợi gì.
Mệnh hợp cách: Cố thận trọng, trong xét sự lý, ngoài thuận thời thế, khéo dùng sức tráng thì cũng tiến được.
Mệnh không hợp: chí tráng tài được, chẳng lượng nên chăng, hay gặp nguy hiểm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị truất giáng
- Giới sĩ: Khó tiến
- Người thường: Vượt phận, trái nghĩa, thị phi tranh tụng, tiến thoái không thi thố được gì.
THƠ RẰNG:
Lo sợ qua, một ngựa bay
Bên cây mừng đến, chóng chày đừng nghi
(Ưu hoan tiêu, nhất mã phi
Mộc biên hữu khánh bất tu nghi).
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 16 tuổi năm Kỷ Mão 1999 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Toán hằng, trinh hung, vô du lợi.
Lược nghĩa
Đã hằng lại còn vào sâu (là nệ quá) càng bền gan (không biến theo thời) thì xấu, không lợi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: cố chấp không do thời thế, chẳng nên cứ hằng như thế.
Mệnh hợp cách: Liệu sự giao thiệp thân sơ như thế nào rồi hãy cầu, đo thời thế nên chăng ra sao rồi hãy làm, thì mới đạt được chí, toại được ý, thành quý nhân được.
Mệnh không hợp: Chẳng biết phận mình, chẳng lường nông sâu, nên động làm là trở trệ thất bại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: không được lòng cấp trên.
- Giới sĩ: Khó gặp tri kỷ.
- Người thường: Chẳng hiểu nhân tình, cứ nhơn nhơn ngoài đường. Tĩnh thì đỡ xấu.
THƠ RẰNG:
Đường thế lợi cách muôn tầm
Vào sâu thêm hại, về nằm thì yên.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 17 tuổi năm Canh Thìn 2000 ứng với quẻ "LÔI SƠN TIỂU QUÁ" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Quá kỳ tổ, ngộ kỳ tỷ, bất cập kỳ quân, ngộ kỳ thần, vô cửu
Luợc nghĩa
Vượt qua tổ ông (hào 3, hào 4) gặp tổ bà (hào 5). Chẳng kịp ngang vua, làm đúng phận bầy tôi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Hết phận mình đối với trên thì ít lỗi.
Mệnh hợp cách: Đầy mưu lược, vượt chúng, chùm đời mà vẫn giữ đủ lễ với người trên.
Mệnh không hợp: Cũng khiêm tốn, cẩn thận, nên mưu việc toại ý, nối nghiệp tổ, nên gia thanh tốt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tận tâm với chức vụ nên được thăng mau.
- Giới sĩ: Có tiến thủ, được gặp gỡ
- Người thường: Được quý nhân dẫn dắt và mưu cầu được việc, được sức phụ nhân giúp đỡ, số xấu mẹ hay bà bị tổn thương.
THƠ RẰNG:
Việc nhỏ giữ mức bình thường
Hành vi trung chính, tai ương sợ gì

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 18 tuổi năm Tân Tỵ 2001 ứng với quẻ "LÔI ĐỊA DỰ" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Hu dự, hối tri, hữu hối
Lược nghĩa
Ngó lên trên (hào 4) mà vui say, hối chậm, có ăn năn đấy.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Trông vào người mà vui, hối kịp thì khỏi ăn năn.
Mệnh hợp cách: Tuy có người trên giúp ta, cũng không xong. Dù chức vị nhỏ, cũng hay trắc trở.
Mệnh không hợp: Lòng dùng dằng, trí không yên.
XEM TUẾ VẬN:
Phàm mọi việc không đúng thực tế, tiến thoái vô định thị phi khôn lường.
THƠ RẰNG:
Mưu cầu chẳng được liền thôi
Chương trình gấp đổi, chẳng ngồi trách ai.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 19 tuổi năm Nhâm Ngọ 2002 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG
Đồn vô phu, kỳ hành từ thư, Khiên dương hối vong, văn ngôn bất tín
Lược nghĩa
Mông đít không da nên đi chập choạng (hào 4 xấu), chỉ có cách lùa bầy dê thì khỏi ăn năn (nhường những hào dương kia đi trước, mình theo sau), nghe lời này chẳng tin ư? (hào 4 dở dang lắm)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chưa khéo, nên bảo cho biết cái thuật quyết, tin bọn tiểu nhân
Mệnh hợp cách: Tài đức, tri thứ cũng khá mà không sinh khôn tranh đi trước, nghe điều thiện biết theo, lập được công danh.
Mệnh không hợp: Cố chấp mê muội, lỡ việc hoặc điếc què, hoặc sinh nhai nghề chăn nuôi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị ruồng bỏ vì bất lực
- Giới sĩ: Đỗ bét ở bằng cao (ngày xưa điện thi)
- Người thường: Kiện tụng, bị đòn, hoặc bệnh ngứa lở, trĩ, hoặc tật ách ở tai, chân, khó đi.
THƠ RẰNG:
Lùa dê, theo chập choạng đi,
Chính bền, tứ cửu có chi lỗi lầm

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 20 tuổi năm Quý Mùi 2003 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Táng dương vu dị, vô hối.
Lược nghĩa
Làm tan tính cương của dê (4 hào dương là đàn dê) bằng cái dễ dãi của mình (5 hào âm nhu) nên không có gì ăn năn cả.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: đức không đủ để tiến mà vẫn được việc.
Mệnh hợp cách: lấy sự mềm dẻo để cảm phục cường bạo đổi khó thành dễ, cũng yên được việc.
Mệnh không hợp: Nhu nhược, phúc nhỏ, thọ ít.
XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: Sơ khoáng phận sự
- Giới sĩ: mất tiếng
- Người thường: Mưu vọng chẳng được việc gì. Người ốm có triệu chứng nguy kịch.
THƠ RẰNG:
Một bò hai đuôi (Nhứt ngưu nhị vĩ)
Một trăng mới rơi (Nhất nguyệt sơ truỵ)
Đường dài khúc khuỷu (Tràng đạo kỳ khu)
Sóng gió vạc sôi (Phong ba đỉnh phị)

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 21 tuổi năm Giáp Thân 2004 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Tự thiên hựu chi; cát, vô bất lợi.
Lược nghĩa
Tự trời giúp cho; tốt, không có gì là chẳng lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: biết khéo xử ở thời Đại Hữu nên trời cũng giúp cho.
Mệnh hợp cách: làm lớn mà vẫn khiêm nhường, trời cũng thương, phú Qúy lâu bền.
Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ có đạo đức, phong hậu, bình tĩnh, không bị tai họa.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngồi vững vàng.
- Giới sĩ: tiến, thành danh.
- Người thường: kính trên, được che chở, nhà nông thịnh vượng.
THƠ RẰNG:
Thiên thời địa lợi hanh thông,
Hoa đèn tươi sáng, tốt không nghi ngờ.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 22 tuổi năm Ất Dậu 2005 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 1
Hào 1 ÂM : Đỉnh điên chỉ, lợi xuất bĩ, đắc thiếp dĩ kỳ tử, vô cửu
Lược nghĩa
Cái vạc đảo chân lên, ích lợi là tống được ra những đồ cặn bã (cũng ích lợi) nhưng được thêm vợ bé để sinh con, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Đức có đủ để thay cũ đổi mới
Mệnh hợp cách: Quên mình để tiến đức tu nghiệp và thay cũ đổi mới, tuổi trẻ có danh đến muộn mới hưởng phúc lộc.
Mệnh không hợp: Dời tổ đi xa lập nghiệp, cần lợi hơn danh, có con với vợ nhỏ, hoặc sanh con, đương lo hóa mừng, tiện thành quý.
THƠ RẰNG:
Chân vạc chổng, rửa sạch lầu
Bại mà công đấy, vợ hầu sanh con

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 23 tuổi năm Bính Tuất 2006 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Lữ tức thứ, hoài kỳ tư, đắc đồng bộc, trinh.
Lược nghĩa
Lữ khách đến nhà trọ, hắn mang tiền của, được người tớ bé, giữ chính.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: lữ khách được an lành.
Mệnh hợp cách: Văn làm đẹp nước, tài cứu được đời, trên ban vinh hiển, dưới dân mến phục, đức nghiệp cao, lâu bền.
Mệnh không hợp: không làm quan chức cũng có tư tài phong túc, nhà cửa hoa lệ, đồng bộc xúm xít, phúc dày.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Hiển đạt, thành danh.
- Người thường: Tu đạo giỏi, người theo đông vui
THƠ RẰNG:
Quân sang, khách tới nghỉ ngơi,
Đồng bộc tử tế, tư tài không lo.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 24 tuổi năm Đinh Hợi 2007 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Chúng doãn, hối vong
Lược nghĩa
Mọi người đều tín cẩn, ăn năn gì cũng hết đi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có chí cùng đi lên, không ai ức chế nổi.
Mệnh hợp cách: Tìm người đồng đạo đồng khí để tiến tu, không làm điều gì để hối tiếc.
Mệnh không hợp: Cũng là người thành thật, chân chính, nhiều bạn ít thù, bình sinh an lạc vô ưu
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có thăng chuyển
- Giới sĩ: được tiến cử
- Người thường: được bạn tốt cùng kinh doanh có lợi
THƠ RẰNG:
Hai ngày ý hòa đồng,
Gió đưa buồm nhẹ không.
Đường đi gặp khách cùng lòng,
Cười cười hát trên lòng cấp lưu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 25 tuổi năm Mậu Tý 2008 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Nhu vu tửu thực trinh, cát.
Lược nghĩa
Đợi nơi cơm rượu (cứ an vui thư thái) giữ chính thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: giữ đạo lâu năm, việc thành tựu
Mệnh hợp cách: đại Qúy nhân, công thành danh toại.
Mệnh không hợp: cũng có tiền giương thóc vựa, hưởng phúc, ít nhất là y thực sung túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: lớn, lộc nước hưởng đời.
- Giới sĩ: yến tiệc luôn luôn.
- Người thường: vui mừng, thóc vải tăng gia, hôn nhân tốt.
THƠ RẰNG:
Nhu cầu nay thỏa măn rồi
Còn chi mà chẳng an vui tiệc tùng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 26 tuổi năm Kỷ Sửu 2009 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắc
Lược nghĩa
Như đàn bà (hào 2) đánh mất cái màn xe (phải hoãn cuộc đi) nhưng chớ đuổi tìm, bảy ngày sẽ thấy
(Hào 2 không được hào 5 dùng vì bị kẹt vào giữa quẻ Khảm. Chờ hết quẻ này 6 hào, nên nói 7 ngày thời biến khác sẽ gặp).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có sở đắc đấy nhưng chưa được dùng, nên hãy giữ gìn và đợi
Mệnh hợp cách: Đức đủ, đường lối sẵn, nhưng chưa tiến hành được. Chờ đợi thời, sẽ có cơ hội, công danh muộn vậy.
Mệnh không hợp: có kiến thức, biết nắm giữ mà tuổi trẻ bị uất ức gian nan, mãi già mới được phong túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trước nghịch sau thuận
- Giới sĩ: Trước mất sau được.
- Người thường: Trước khó sau dễ, có thể có tang phục.
THƠ RẰNG:
Sấm vang mà chẳng thấy mưa
Có mưa mà chẳng ướt tơ áo này
Buồn cười câu chuyện bấy nay,
Chưa kỳ nở mặt đợi ngày nào cơ?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 27 tuổi năm Canh Dần 2010 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Cơ tử chi minh di, lợi trinh
Lược nghĩa
Sự tổn thương của Cơ Tử (ở cạnh hào 6 như Trụ Vương) cứ giữ chính thì có lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Ở giữa hoạn nạn mà vẫn giữ được chí ngay.
Mệnh hợp cách: Có cơ mưu lớn mà vẫn giữ được thân mình.
Mệnh không hợp: Khó gặp đồng chí, lo lắng, gian nan, bôn tẩu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Kiệm đức tránh nạn,
- Giới sĩ: Khó gặp tri kỷ
- Người thường: Gia đình có hoạn nạn
THƠ RẰNG:
Gặp thời đen tối đừng rầu,
Giữ mình ngay thẳng ắt sau tốt lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 28 tuổi năm Tân Mão 2011 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Bạch bi vô cửu
Lược nghĩa
Trang sức trắng nguyên, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: trang sức đến cùng, trở về gốc cũ nên tránh được lầm lỗi
Mệnh hợp cách: Theo cổ nhân, chất phác, học vấn hơn đời phúc lộc dồi dào.
Mệnh không hợp: Người điềm tĩnh, chân thật, biết tùy thời.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng chuyển
Giới sĩ: Tiến thủ
Người thường: Kinh doanh thật thà. Có tang phục bên ngoại.
THƠ RẰNG:
Trăng tròn nhan sắc y nhiên,
Gió mây gặp gỡ thiên niên thái hòa.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 29 tuổi năm Nhâm Thìn 2012 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Cấn kỳ chỉ, vô cửu, lợi vĩnh trinh
Lược nghĩa
Ngừng lại ngay từ chỗ ngón chân cái (hào sơ, lúc đầu) thì không lỗi gì, lợi ích về việc giữ chính bền mãi mãi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đường lối giữ đường ngay thẳng
Mệnh hợp cách: Theo chính giữ phận nên được kết quả hay, dù không phát đạt mỹ mãn, cũng tránh được tai nguy.
Mệnh không hợp: Khiêm tốn giữ phận nhỏ, nên bảo thủ được thân gia, không tai họa.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giữ địa vị thì không thất thế gì
- Giới sĩ: Tiến thủ lạc hậu
- Người thường: An thường thủ phận thì hơn.
THƠ RẰNG:
Tiến thì hai chí chưa toàn,
Giữ niềm chung thủy bàn hoàn ngại lâu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 30 tuổi năm Quý Tỵ 2013 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Cán mẫu chi cổ, bất khả trinh
Lược nghĩa
Cáng đáng việc đổ nát của mẹ, không thể cố chấp được.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cấp dưới ca tụng sự nghiệp của người trên để tỏ đạo thuận tòng.
Mệnh hợp cách: cương quyết, trung chính, nhưng khó gặp tri kỷ, sửa chữa đổ nát, đời rất ngưỡng vọng.
Mệnh không hợp: cũng là người trung thực.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thừa tài sửa đổi việc cũ.
- Giới sĩ và người thường: được thừa nghiệp kinh doanh lớn của cha mẹ, nhưng phải sửa sang lại cả.
- Nữ mệnh: cần kiệm trì gia, làm giàu.
THƠ RẰNG:
Vẫn là thừa nghiệp trị gia.
Nhưng không chắp nhặt mới là đạo trung

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 31 tuổi năm Giáp Ngọ 2014 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Vật dụng thủ Nữ, kiến kim phu, bất hữu cung, vô du lợi.
Lược nghĩa
Chớ dùng lấy phải gái ấy, y thấy trai có vàng là coi tấm thân mình như chẳng có, không lợi gì cả (Hào 3 không Trung chính, mê Hào ứng là Hào 6 dương).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nói về kẻ yếu hèn, dễ bán rẽ thân phận, không đáng cho thu nạp.
Mệnh hợp cách: dù là người học rộng biết nhiều có danh lợi, nhưng cũng chỉ là bọn bỏ gốc cầu ngọn, phải chánh theo tà.
Nữ mạng là số sủng thiếp. Làm Ni cô hoặc ca kỹ thì cũng yên thân.
Mệnh không hợp: có thói thâm hiểm, khua môi múa lưỡi, nhiều hư ít thực, bôn tẩu bụi đời, lao lực tấm thân.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: tham nhũng, nhục nhă.
- Giới sĩ: bỏ học trốn nghề.
- Người thường: đeo tiếng thị phi, hoặc mang họa tửu sắc thanh âm.
Đại để nên yên tịnh, đề phòng mọi việc.
THƠ RẰNG:
Chẳng nên ham rượu dưới hoa,
Cũng đừng thấy của mà lòa mắt tham.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 32 tuổi năm Ất Mùi 2015 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG:
Trinh cát, hối vong; chấn dụng phạt, Quỉ phương tam niên, hữu thưởng vu đại quốc
Lược nghĩa
Giữ chính thì mới tốt, và khỏi ăn năn, phải dùng sức chấn động để đi đánh qui phương ba năm, sẽ được thưởng nơi nước lớn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cố gắng theo chính đạo, thành công gian nan.
Mệnh hợp cách: Biến chất thiên lệch để trở về trung hòa, khoa danh chậm nhưng ân quang cũng lớn.
Mệnh không hợp: Cũng đổ lỗi theo thiện, được người hiền đề cử, mưu toại chi hành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vũ thì đi chính phạt nơi ngoài, văn thì vị cao tột bực, công lớn vẻ vang.
- Giới sĩ: Đỗ ưu hạng
- Người thường: Hoạch lợi, có quý nhân đề cử
THƠ RẰNG:
Cứ thế, việc trên đời
Muôn hay chửa vẹn mười
Xa lâu quên chuyện quách
Người hợp, trăng tròn rồi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 33 tuổi năm Bính Thân 2016 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Tụng, nguyên cát
Lược nghĩa
Việc kiện, đây lành nhất,
(Hào 5 trung chính, án xử công minh)
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đức hay, vị đáng, việc thưa kiện ích lợi.
Mệnh hợp cách: học rộng tài cao. Chữ Nguyên chữ Chính rất tốt (ngày xưa đỗ Tam Nguyên, làm chức Chính Khanh).
Mệnh không hợp: cũng trung chính, khiêm cung tri cơ, cố thủ, ít cũng là nhân sĩ hương thôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được huy chương, tăng thưởng.
- Giới sĩ: đỗ cao, vinh hiển.
- Người thường: tính toán làm ăn có lợi.
THƠ RẰNG:
Lòng chính trực, án công minh
Tòa nào cũng thế oan tình còn đâu.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 34 tuổi năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Kư vũ, kư xử, thượng đức tải, phu trinh lệ, nguyệt cơ vọng, quân tử chinh hung.
Lược nghĩa
Đă mưa, đă ổn rồi (hào 4 âm đă được lòng cả 5 hào dương). Sự sùng đức (đối với phe âm) đă chở đầy (nhưng ví như) người đàn bà cố chấp, có thể nguy đấy. Mặt trăng gần tới rằm (âm thịnh lắm) người quân tử đừng vội tiến hành mà xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tôn sùng đức mạnh của phe âm là hại đấy.
Mệnh hợp cách: nuôi thân, chứa của dồi dào, không hư tổn gì.
Mệnh không hợp: hễ có lợi danh là có tổn phá. Nữ mệnh thì trắc nết, kém thọ, hay bị tai tật.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: dễ ngă về đường bất chính, tối tăm.
- Giới sĩ: bị bài xích
- Người thường: bị mắc gian kế, thị phi, nhũng nhiễu lui bước ở yên thì tránh tai hại.
THƠ RẰNG:
Mưa rồi, trên dưới cảm thông
Nhưng còn nghi hoặc thành công với đời.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 35 tuổi năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Tiến thoái, lợi vũ nhân chi trinh
Lược nghĩa
Tiến lùi do dự, chỉ lợi cho đạo chích của người vũ dũng (âm lợi cho dương để điều hòa).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên quả quyết
Mệnh hợp cách: Văn có tiến, võ có công, lợi ra ngoài trước nghịch, sau thuận.
Mệnh không hợp: Chỉ làm được việc nhỏ, làm lớn sẽ tai hại, về công kỹ nghệ cũng hay bỏ gốc theo ngọn. Được sức thợ thuyền.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiến thoái bất định, kiêm quyền, trong khó có dễ.
- Giới sĩ: Vào văn lợi hơn võ.
- Người thường: Có cái mất cái được. Số xấu hay bị nghi ngờ dèm pha.
THƠ RẰNG:
Tính mềm chỉ lợi vũ uy,
Vinh hoa không nhỏ, Tam Kỳ non cao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 36 tuổi năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khảm khảm, cát.
Lược nghĩa
Chim hồng tiến dần đến nơi mặt hòn đá lớn, ăn uống vui hòa, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: May gặp, được an hưởng lộc vị
Mệnh hợp cách: Tài cao đức trọng, đem nước đến chỗ an vui như ngồi bàn thạch, phúc trạch dồi dào.
Mệnh không hợp: cũng no ấm có thừa, là kẻ sĩ ở ẩn nơi sơn lâm, hoặc tiêu dao nơi giang hồ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được hưởng lộc tế lễ
- Giới sĩ: Dự yến tiệc
- Người thường: Bận viêc cỗ bàn bếp núc, có lợi và vui vẻ.
THƠ RẰNG:
Bần hoàn chưa vội tiến,
Một tiến hẳn mây xanh
Đã có số trời định
Lo gì chẳng lộc vinh

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 37 tuổi năm Canh Tý 2020 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Quan ngă sinh, tiến thoái.
Lược nghĩa
Hăy xem xét cách sống của ta mà tiến thoái
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: xem xét để tiến thoái cho chính đáng
Mệnh hợp cách: tiến đức tu nghiệp kịp thời, là bậc minh triết.
Mệnh không hợp: nay tiến mai thoái, cô lập gian nan.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức:tiến thoái vô định.
- Giới sĩ: cạnh tranh bất nhất.
- Người thường: cái được, cái mất, nên xét kỹ.
THƠ RẰNG:
Chỉ, hành chưa quyết một bề
Xét thực thì tiến, khó đi thì lùi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 38 tuổi năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Hữu mệnh vô cữu, trù ly chỉ
Lược nghĩa
Có vận mệnh, không lỗi gì cả, cả bọn được nhờ phúc (cả 3 hào dương).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có cơ hội ngộ.
Mệnh hợp cách: có công danh phúc thọ, được đăi như quốc khách để thực hiện chí hướng.
Mệnh không hợp: cũng được hưởng phúc, ruộng vườn, hay hoạt động, ít tĩnh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: có đồng liêu giúp, lộc vị tiến.
- Giới sĩ: được tiến cử, danh dự lên.
- Người thường: ruộng vườn lợi tức tăng tiến, nhiều dịp vui mừng, con cháu đề huề.
THƠ RẰNG:
Quyền uy cờ đă đến tay,
Việc làm suông sẻ, thời này hanh thông

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 39 tuổi năm Nhâm Dần 2022 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Hối vong, thất đắc vật tuất, vãng cát vô bất lợi
Lược nghĩa
Ăn năn gì cũng hết, mất, được, chớ nên lo, tiến đi thì tốt, không gì là không lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bậc vương giả vô tâm mà giáo hóa dân, nên thiên hạ trở nên thuận tình hết.
Mệnh hợp cách: Văn chương đạo đức hơn đời, cô cao, việc làm không mưu lợi không kể công, mà danh lợi trọn vẹn.
Mệnh không hợp: Cũng là người óc sáng, chí rộng, biết xa, lo sâu, điều được mất mặt cho tự nhiên, tiến ngừng đều toại chí.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: Được vinh thăng
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh
- Người thường: Được lợi
THƠ RẰNG:
Gặp thời ám muội tối om
Gữi mình chính đính vận còn cát hanh

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 40 tuổi năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Tỉnh nê bất thực, cựu tỉnh vô cầm.
Lược nghĩa
Giếng bùn không ăn được, giếng cũ không có con chim nào (xuống uống nước).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không có đức, bị đời coi như bỏ.
Mệnh hợp cách: Dù có tài đức cũng không gặp cơ hội công danh, than thân trách phận.
Mệnh không hợp: Thấp kém ô nhiễm, tối tăm, thành bại chẳng ra sao, hoặc có bệnh kiết lỵ, lại khi tức ở trên, có thể giảm thọ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thoái nhàn, cầu danh không toại ý, kinh doanh trở trệ. Số xấu khó thọ.
THƠ RẰNG:
Mây che, đường tối, trăng mờ
Mây tan, trăng tỏ, hãy chờ đừng đi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 41 tuổi năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Đống long, cát, hữu tha, lận.
Lược nghĩa
Cây cột lớn khỏe, nên tốt (nhưng nếu) có ý khác (đam mê) là sẽ hổ thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cương nhu đủ cả, nên gánh được trọng trách, nhưng nếu thiên về phía mềm yếu thì sẽ hỏng.
Mệnh hợp cách: là giường cột của đất nước, công huân lớn.
Mệnh không hợp: Cũng có danh vọng, được việc lớn cho gia đình, phúc lộc dày bền.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thường đứng đầu, giữ trọng trách.
- Giới sĩ: tiến thủ thành danh.
- Người thường: hay kiến thiết tu tạo, hay cố chấp, có khi rơi vào bọn gian nịnh để rồi hối thẹn.
THƠ RẰNG:
Lòng khi muốn chậm, muốn mau
Gặp rồng đổi cảnh, trăng lầu sáng soi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 42 tuổi năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu tiền chỉ, vãng, bất thắng vi cửu
Lược nghĩa
Đương hăng mạnh ở nơi ngôn chân trước bước đi, tiến lên mà chẳng làm nổi gì là lỗi đấy (hào 1 thấp quá).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Liệu không thắng nổi mà đi đụng kẻ tiểu nhân thì khó tránh nguy biến.
Mệnh hợp cách: Xem thời rồi hãy tiến, thấy nguy liền tránh, tuy không thành đạo tế thế được cũng toàn được thân, tránh được tai họa.
Mệnh không hợp: Vô đức mà cứ sinh chí khoe tài, phận dưới mà cứ tranh chèo, họa sinh tới tấp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị hành xích vì bạo động,
- Giới sĩ: Mưu đồ bạt mạng nên bị oán trách
- Người thường: lo cái họa làm liều
THƠ RẰNG:
Hỗn hào tối sáng còn lâu,
Tới lui càng mệt, cá đâu buông mồi?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 43 tuổi năm Bính Ngọ 2026 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Dĩ nhật, nãi cách chi, chính cát, vô cửu
Lược nghĩa
Hết ngày, (cũ) rồi, liệu biến cách đi, tiến lên, tốt, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cứ bình tĩnh xem thời, thì biến đổi mới đúng.
Mệnh hợp cách: Biến cải đúng thời cơ, hợp tình dân, sáng lập, kiến thiết, sửa trị một thời mà gây ảnh hưởng đến muôn đời.
Mệnh không hợp: Cũng trung hậu, xử sự đúng phép, biết cải cách những tục cũ để xây dựng quy mô mới tốt đẹp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Thay đổi, thành danh.
- Người thường: có nhiều việc vui mừng.
THƠ RẰNG:
Gặp thời đừng ngại biến canh.
Tiền trình mở rộng cát hanh có thừa

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 44 tuổi năm Đinh Mùi 2027 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Hệ trượng phu, thất tiểu tử, tùy hữu cầu đắc, lợi cư trinh.
Lược nghĩa
Bùi riu với bậc trượng phu (hào 4) thời mất tiểu tử (hào 1) đạo tùy mà có cầu có được thì nên giữ chính mới ích lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đă tùy được điều chinh và nhân có thế, lợi được.
Mệnh hợp cách: gặp người trên, được như ư. Nhưng bầy nô bộc tiểu nhân nói xấu, cứ từ từ đừng nôn nóng.
Mệnh không hợp: Có danh lợi nhưng đường con cái kém. Nữ mệnh được chồng làm nên, nhưng khắc tử tức.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được tiến cử vinh hiển.
- Giới sĩ: gặp Qúy nhân, nên danh phận.
- Người thường: doanh mưu đắc lợi, cần giữ nhân nghĩa phòng khẩu thiệt.
THƠ RẰNG:
Bỏ một người, tới một người
Mưu toan được việc, rông chơi Qúy quyền

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 45 tuổi năm Mậu Thân 2028 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Thừa mă ban như, cầu hôn cấu, vàng cát vô bất lợi
Lược nghĩa
Cưỡi ngựa dùng dằng như (ư)
(Không lên được với hào 5)
Quay xuống cầu kết bạn
(Với Hào 1 Dương) thì tốt, không làm gì là chẳng lợi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đi cầu người hiền tài để ra tay cứu buổi gian truân, và được hài lòng.
Mệnh hợp cách: là người hiền tài sau gặp được vị lănh đạo sáng suốt, được lên chức lớn. Không phải cầu cạnh ai mà người ta tìm đến mình. Nữ mạng thì chồng sang con Qúy.
Mệnh không hợp: thì ly hương lập nghiệp. Vì tính nhu nhược nên dù gặp Qúy nhân tiến dần mà cũng chẳng làm nên công trạng gì.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được thăng thương.
- Giới sĩ: có cơ tiến đạt, dịp may tự nhiên đến.
- Người thường: được nhân tính hòa hợp, mưu việc toại ư, đại khái được bạn bè giúp đỡ, kết giao đẹp đẽ.
THƠ RẰNG:
Vô cầu mới bước dùng dằng
Gặp người cầu chuyện xích thành xe tơ
Qúy nhân giúp đỡ từ giờ
Tiến lên mọi việc có thừa hanh thông

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 46 tuổi năm Kỷ Dậu 2029 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Đôn phục, vô hối
Lược nghĩa
Đầy đặn trở lại, không ăn năn gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Trở lại đường thiện, với đạo là một.
Mệnh hợp cách: Quân tử trung hậu
Mệnh không hợp: tuy không có cách Qúy, nhưng cũng có ruộng vườn to tát.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: thăng chuyển.
- Giới sĩ: đỗ đạt, được tiến cử.
- Người thường: tích trữ có lời, phòng có tang. Lo cho phụ thân.
THƠ RẰNG:
Năm hồ yên lặng trăng cao
Thuyền câu vớ được mấy ngao đem về.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 47 tuổi năm Canh Tuất 2030 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Do di, lệ cát, lợi thiệp đai xuyên
Lược nghĩa
Do mình mà có cái nuôi, nguy nhưng tốt, vượt sông lớn có lội
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Có quyền có vị, làm việc lớn cho đất nước.
Mệnh hợp cách: Vị tôn đức trọng, chăm lo việc nước, công huân quán thế, phúc trạch bền lâu.
Mệnh không hợp: Cũng là người hưởng phúc thọ, được ngưỡng vọng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: quyền cao chức trọng
- Giới sĩ: đỗ cao
- Người thường: Kinh doanh hoạch lợi.
THƠ RẰNG:
Giữ gìn tiết khí chứa thành công,
Tri ngộ một phen, hóa bậc hùng.
Biển lặng thuyền to, câu thả xuống,
Kình ngao lên cả, thỏa tâm đồng.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 48 tuổi năm Tân Hợi 2031 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Bắc sàng dĩ túc, miệt trinh, hung.
Lược nghĩa
Hỏng giường đến chân, tiêu diệt đạo chính (quân tử) thời xấu
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: kẻ tiểu nhân làm hại đạo chính
Mệnh hợp chính:vẫn là quân tử, nhưng ư nông hẹp rồi.
Mệnh không hợp: chân chẳng đứng yên, việc không nhất định, hoặc tiểu nhân làm hại, hoặc chính mình sinh chuyện tiểu tiết vụn vặt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thấy cơ hội thì tiến được. Ngoài ra, bệnh chân tay, nô bộc làm tổn hại, anh em bất hòa, chỉ lợi việc tu đạo. Xấu nữa thì thân tan nát nhà tan, doanh mưu thất bại.
THƠ RẰNG:
Chân giường hỏng, cầu găy tung
Tiếng vang chó sủa, thôi đừng đi qua.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 49 tuổi năm Nhâm Tý 2032 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Tụng, nguyên cát
Lược nghĩa
Việc kiện, đây lành nhất,
(Hào 5 trung chính, án xử công minh)
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đức hay, vị đáng, việc thưa kiện ích lợi.
Mệnh hợp cách: học rộng tài cao. Chữ Nguyên chữ Chính rất tốt (ngày xưa đỗ Tam Nguyên, làm chức Chính Khanh).
Mệnh không hợp: cũng trung chính, khiêm cung tri cơ, cố thủ, ít cũng là nhân sĩ hương thôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được huy chương, tăng thưởng.
- Giới sĩ: đỗ cao, vinh hiển.
- Người thường: tính toán làm ăn có lợi.
THƠ RẰNG:
Lòng chính trực, án công minh
Tòa nào cũng thế oan tình còn đâu.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 50 tuổi năm Quý Sửu 2033 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Khốn vu cát lũy, vu niết ngộ viết động hối hữu, hối, chinh cát
Lược nghĩa
Bị khốn nơi dây sắn, nơi gập ghềnh, rằng hoạt động thì ăn năn, có ăn năn nhưng cứ tiến hành thì tốt (vì hết thời khốn rồi).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: không có tài cứu khốn, nên phản tỉnh
Mệnh hợp cách: Sửa lỗi làm lành, rồi có đủ tài giúp nguy cứu khốn
Mệnh không hợp: Tâm nhược thân nguy mà không tự giải thoát được, hoặc rời tổ đi xa lập nghiệp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng hình phạt.
- Giới sĩ: bị đình giáng, nhục nhằn
- Người thường: phòng lo sợ, tang phục, chỉ người buôn bán tiến hành có lợi.
THƠ RẰNG:
Đường đi dù tiến chưa yên,
Cùng thời sẽ biến, động nên tốt lành
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 51 tuổi năm Giáp Dần 2034 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Hòa đoài, cát
Lược nghĩa
Hòa vui, tốt
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Hoa vui đối với mọi người, nên được lòng dân.
Mệnh hợp cách: Thấm nhuần cái học của thánh hiển, văn chương là tinh hoa của đất nước, công danh lập sớm, phúc trạch dồi dào.
Mệnh không hợp: An thường hòa khí, tuy không lộc vị, cũng ruộng vườn thênh thang vui thú
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hưởng ứng, hiệp lực với nhau, làm nên chính sự tốt đẹp.
- Giới sĩ: Bạn tốt cùng tiến tới
- Người thường: Hòa hợp, mọi việc đều vừa lòng, vợ chồng hòa thuận. Số xấu thì có thể xảy kiện tụng.
THƠ RẰNG:
Hòa vui chẳng nịnh bợ ai,
Không điều gượng gạo, sánh vai tốt lành

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 52 tuổi năm Ất Mão 2035 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hệ tiểu tử, thất trượng phu
Lược nghĩa
Bùi riu với tiểu tử, thời mất lòng bậc trượng phu (theo hào 1, bỏ hào 5).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: mất đường lối chữ Tùy.
Mệnh hợp cách: Tài nhỏ, tính bất định, không thân cận người quân tử. Nữ mệnh lấy chồng Qúy hiển, được con thứ giúp đỡ.
Mệnh không hợp: Làm nô tỳ hay chức thấp kém (tùy phái).
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên lui bước. Không được an ổn, bị điều tiếng, có thể bị giam giữ. Mọi người nên tri cơ, tùy hoàn cảnh mà tiến thoái.
THƠ RẰNG:
Được công thì phải bỏ tư
Hai đường chọn một tùy cơ mà hành

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 53 tuổi năm Bính Thìn 2036 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Chính hung, trinh lệ, cách ngôn tam tựu, hữu phu
Lược nghĩa
Tiến hành thì xấu, dù chính cũng nguy (hào 3 táo bạo), phải sắp đặt việc biến cách đến ba lần thì mới chắc chắn làm được.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cái bệnh của sự biến cách là hay nóng nảy, phải thẩm sát cho kỹ lưỡng
Mệnh hợp cách: thong dong xem thời liệu biến để canh cải những tệ hại cũ khiến quần chúng hợp sức và đời sau ngưỡng mộ.
Mệnh không hợp: Khinh xuất vọng động, thành ít bại nhiều, trác lập gian truân, dễ bị tan tác.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Khinh động, mất chính trị, bị giáng truất
- Giới sĩ: Phải thi lại đến ba lần.
- Người thường: Phân tán khó yên. Xấu thì yểu chiết.
THƠ RẰNG:
Cách rồi bỏ mất thì hoài,
Muôn điều phải tính đường dài viễn chinh.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 54 tuổi năm Đinh Tỵ 2037 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Nhu hữu y như, chung nhật giới
Lược nghĩa
Thuyền bị nước thấm lâu, phải có giẻ để trám chỗ lủng suốt ngày lưu ý (lên đến quẻ Khảm rồi)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chức lớn dự phòng việc nước, cho hết đạo trị dân.
Mệnh hợp cách: Thời trị phòng loạn, cơ mưu lên đắc dụng, nên phú quý song toàn.
Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu, cả lo, cả ngờ, đời sống sung túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Biết phòng xa nên lộc vị yên ổn
- Giới sĩ: Sống trong sạch, nên tiến thủ không lem nhem.
- Người thường: có sinh kế, có phòng bị nên không vấp nguy. Đi đò phòng đò hở nước vào.
THƠ RẰNG:
Có công, lộc vị đâu nào?
Lộc rồi quyền ấn chẳng vào tới tay
Lui về một bước cũng hay,
Phù người, vui vẻ chờ ngày tiến lên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 55 tuổi năm Mậu Ngọ 2038 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu vu ẩm tửu, vô cửu, Nhu kỳ hữu, thủ phu thất thị.
Lược nghĩa
Tự tin (thong dong chờ thời) như khi uống rượu, không lỗi gì, nhưng nếu (để rượu) ướt cả đầu (đi quá trớn) thì tự tin là đánh mất lẽ phải rồi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào:Thuận mệnh trời để làm bất nhân sự
Mệnh hợp cách: Có tài cứu vớt, đổi loạn thành trị, công lập đương thời tiếng để mai sau.
Mệnh không hợp: Tùng dục không tiết độ, trái nghĩa đổ dễ mà thành khó.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thăng chuyển, giữ chức trông coi tế lễ (hoặc giám sát ngày nay).
- Giới sĩ: Tiến thủ, được lựa chọn đứng đầu
- Người thường: thoát được hiểm, người già có tiệc mừng yến lão. Số xấu thì chết đuối.
THƠ RẰNG:
Lòng trung, mệnh nghĩa, giữ yên
Ấy là bảo vệ tự nhiên Thái hòa
Rượu ai quá độ bê tha
Mất thời, mê mẩn biết là ra sao.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 56 tuổi năm Kỷ Mùi 2039 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Đỉnh nhĩ cách, kỳ hành tắc, trĩ cao, bất thực, phương vũ khuy hối, chung cát
Lược nghĩa
Tai vạc đương thay đổi, nên đường đi còn bị kẹt, có mở chim trĩ mà chẳng ăn được, (nhưng âm dương hòa). Sắp sửa mưa (hào 6 âm ứng với hào 3 dương) thì hết ăn năn, sau tốt lành.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào; Đỉnh tốt, nhưng trước bực mình sau mới hợp.
Mệnh hợp cách: Thiếu niên khoa cử lật đật nhưng giữ đức cho tốt, danh lợi đến muộn mới đẹp.
Mệnh không hợp: Không đắc dụng hoặc tật ở chân, hoặc ham lợi quên nghĩa, cảnh muộn mới an nhàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hay bị dư luận xuyên tạc, trước lao đao, sau mới tốt.
- Giới sĩ: khó tiến thủ
- Người thường: Doanh mưu sau cùng mới được, già hưởng phúc, trẻ không toại ý.
THƠ RẰNG:
Ngựa chẳng cưỡi, món không ăn,
Chờ khi hết chuyện, ăn năn thì già

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 57 tuổi năm Canh Thân 2040 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Chấn hằng, hung

Lược nghĩa
Làm chấn động đạo hằng, xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chỉ tạo động, lên không biết cố thủ, thế là không đúng đạo hằng.
Mệnh hợp cách: Làm đúng lý không hỏng việc, hợp nghĩa không quá chức phận.
Mệnh không hợp: thích làm to, lập công mà trái phép lộng hành chỉ thêm đổ bại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hiếu động, cầu danh lợi nhỏ thì được, lớn thì uổng công.
- Nữ mạng: không lợi cho chồng con.
THƠ RẰNG:
Máy động nhiều không ổn,
Đổi thay được, không hung.
Trăng rơi soi Tây Bắc,
Hồng lẻ đụng cánh lông.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 58 tuổi năm Tân Dậu 2041 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu chỉ, chinh hung, hữu phu
Lược nghĩa
Mạnh ở nơi ngôn chân, tiến đi thì xấu, tin chắc vậy.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tiến liều là khốn.
Mệnh hợp cách: Có tài rắn giỏi sáng suốt, cứ thong dong mà xem cuộc biến, cứ hàm ý mà liệu cơ, không nóng tiến, thì giữ toàn vẹn được thân, gia.
Mệnh không hợp: Cậy mạnh làm càn nên gian, tân cùng khốn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị dèm pha, nhục.
- Giới sĩ: Gặp không hay
- Người thường: Kiện tụng lôi thôi, phòng bệnh chân.
THƠ RẰNG:
Việc làm cứng rắn không hay,
Cơ mưu thêm hại, thẳng ngay chí lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 59 tuổi năm Nhâm Tuất 2042 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 2
Hào 2 ÂM : Phong kỳ bộ, nhật trung kiến đẩu, vãng
đắc nghi tật, hữu phu, phát nhược, cát.
Lược nghĩa
Lớn thay cái vật che lấp mình (hào 5 âm) nên giữa ngày mà thấy được sao đẩu (tức ngày tối tăm), đi thì bị ngờ ghét, nhưng cứ giữ lòng chí thành, mong khai phát được (hào 5) thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có đức mà bị người trên che lấp, cứ giữ chí thành.
Mệnh hợp cách: Vị cao ở trung ương, tuy gặp cấp trên hòa ám, ngờ ghét, mà vẫn giữ lòng thực để tìm cách chuyển hóa.
Mệnh không hợp: Không có người che chở, trơ trọi, ít họ bạn, hay bị dèm pha, oán trách, trước trở ngại, sau mới thuận tiện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nói thẳng, hay bị xuyên tạc sự thực, trước xấu, sau lành.
- Giới sĩ: Chờ lâu, may phát đạt
- Người thường: Khốn lâu, nay phát tài, có kiện tụng rồi tự nhiên lý sẽ sáng tỏ, bệnh sẽ khỏi. Số xấu phòng người trên có sự lo buồn.
THƠ RẰNG:
Tiến bị ngờ, chờ tin hay;
Trâu voi (ngưu tượng) đem ngay điềm lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 60 tuổi năm Quý Hợi 2043 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Chấn tô, tô, chấn hành, vô sảnh
Lược nghĩa
Sấm làm rụng rời, thấy sấm thì đi tránh thì không tai họa.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: vô đức nên bị tai họa, nên sửa lỗi.
Mệnh hợp cách: Trị nhớ loạn, an nhớ nguy, uy không khuếch trương được việc lớn, nhưng cũng biết lo sợ bảo toàn thân phận và thanh tu ích lợi.
Mệnh không hợp: Nhu nhược, nhút nhát không lập được chí, danh lợi hư hoại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngồi cho có chỗ,
- Giới sĩ: Lo phế nghiệp,
- Người thường: Thận trọng lắm mới tránh được tai họa.
THƠ RẰNG:
Nghìn dặm xe triển bánh,
Bước đi từng gian nan
Bên Đông lo đau đáu,
Trung niên việc mới an.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 61 tuổi năm Giáp Tý 2044 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Trung hành độc phục
Lược nghĩa
Đi đúng giữa, một mình trở lại (với đạo lư) giữa đám tiểu nhân (5 hào âm).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Đẹp ở chỗ không ám muội giữa đám tiểu nhân.
Mệnh hợp cách: tuy ở thời loạn ô trọc, mà một mình giữ được đạo trung, hưởng lộc trong lành.
Mệnh không hợp: làm khách đường xa, lính đóng xa, cô độc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được phục chức.
- Giới sĩ: nổi danh
- Người thường: hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Tung câu rồi lại giựt về
Trần ai muốn dứt mọi bề phân minh
Kình ngao tùy ở tay mình,
Sao còn khốn khổ như tình hồ nghi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 62 tuổi năm Ất Sửu 2045 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Truân kỳ cao. Tiểu trinh cát, đại trinh hung.
Lược nghĩa
Thời truân chuyên, kẹt cả đến sự ban ơn huệ (dù ngồi ở Hào tôn vị cũng không làm nổi). Chỉnh đốn việc nhỏ thì tốt, chỉnh đốn việc lớn thì xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Dù có đức cũng khó xem hết bên dưới, sự nghiệp không mở rộng được.
Mệnh hợp cách: Dù có lòng muốn ban ơn cứu giúp người cũng chỉ đạt được kết quả nhỏ thôi.
Mệnh không hợp: thì chỉ thích làm lớn, lập công to, càng thêm tai họa.
XEM TUẾ VẬN:
Mọi sự không nên nóng nẩy làm liều, phải suy xét đắn đo thì mới tránh được tai nạn.
THƠ RẰNG:
Hướng tây nên cầu văng,
Thu đông sẽ hết truân,
Đừng nên do dự nữa
Gắng sức tự Kinh Luân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 63 tuổi năm Bính Dần 2046 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Mạc ích chi, hoặc kích chi, lập tâm vật hằng, hung
Lược nghĩa
Chẳng làm ích thêm nữa (đến cùng rồi còn gì) hoặc đaáh đuổi đi (thì có oán), lập tâm không theo đạo hằng thì xấu
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: cần ích đến cùng, hoặc đến nổi phải đánh đuổi thì nhiều người oán.
Mệnh hợp cách: Tham tài, tổn vật, cầu danh lấy lợi, phải lập tâm theo đạo hằng thì may còn đỡ tai họa.
Mệnh không hợp: Hiểm trá, lợi mình tổn người, tai họa cùng đến, thân gia khó giữ được.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vì tham nhũng bị phạt, đổi
- Giới sĩ: cạnh tranh quá, bị nhục.
- Người thường: Chuyên vụ lợi bị oán trách, hình khắc tổn thương thê thảm.
THƠ RẰNG:
Cầu ích không ngừng, người oán ghét
Lập tâm chẳng vững, biến ngoài sinh
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 64 tuổi năm Đinh Mão 2047 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Hối vong, táng mã vật trục, tự phục: Kiến ác nhân, vô cửu
Lược nghĩa
Khỏi ăn năn nữa (gặp được hào 4 đồng đức), mất ngựa cũng đừng đuổi tìm, nó tự trở về; cứ gặp kẻ ác, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: mất ứng viện mà rồi lại được.
Mệnh hợp cách: Đức vọng làm cho người tin, ngay thẳng làm cho người hết bạo ngược, nhỏ khó phát triển, lớn lên thành đạt lớn.
Mệnh không hợp: Gian nan chẳng gặp dịp may, vãn cảnh mới khá.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được phục chức cũ, hoặc bị giáng thì được phục hồi.
- Giới sĩ: Tiến thủ trắc trở.
- Người thường: trước mất sau được, trước giận sau lành.
Đề phòng hao tổn lục súc và lo lắng.
THƠ RẰNG:
Bò hai đuôi chuột miệng dài,
Gặp nhau nhũng nhiễu, được này, mất kia.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 65 tuổi năm Mậu Thìn 2048 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Phệ phu, diệt ty. Vô cửu
Lược nghĩa
Cắn da, đứt mũi (hào 1) nhưng không lỗi gì
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: trị người khó tránh việc tổn thương người.
(Hào 2 có quyền hình phạt).
Mệnh hợp cách: Người lớn, làm việc hình phạt lớn. Hoặc nhỏ nhất, cũng làm chức có quyền hình phạt người.
Mệnh không hợp: da thịt bị tổn thương, mai danh ẩn tích, nên làm tăng đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hình phạt người dân vô kỷ luật mà cũng bị phiền nhiễu.
- Giới sĩ: Không gặp may.
- Người thường: Nhiều việc bôn tẩu vất vả, điều nọ tiếng kia, hoặc sinh ám tật, tổn thương da thịt.
THƠ RẰNG:
Nội ngoại cùng liên hệ,
Cửa nhà ám muội sinh,
Nên đề phòng cẩn mật,
Mới giữ được an ninh

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 66 tuổi năm Kỷ Tỵ 2049 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Nhật trắc chi ly, bất cổ phẫu nhi ca, tắc đại điệt chi ta, hung.
Lược nghĩa
Văn minh của mặt trời xế bóng, chẳng gõ đồ sành mà hát, hẳn là người già cả có điều than thở, vậy là xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Vận đã suy, không cứu vãn được
Mệnh hợp cách: Hiểu rõ lẽ thịnh suy vơi đầy, nên an mệnh sống vui thì cũng không tổn hại phúc trạch.
Mệnh không hợp: Thương thân, tổn tài, hình thê.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cáo hưu
- Giới sĩ: Phòng bị bôi nhọ.
- Người thường: Vui quá hóa buồn, gian nan đến nổi, bất nhập táng vong
THƠ RẰNG:
Trăng đoài lặng, khách hồn lìa,
Bại dễ thành khó, ê chề buồn vui.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 67 tuổi năm Canh Ngọ 2050 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Bí như, Bà như, Bạch Mă Hàn Như Phỉ Khấu Hôn Cấu
Lược nghĩa
Trang sức cho nhau như (ư!) làm trắng toát cho nhau như (ư), ngựa trắng bay như (ư) chẳng phải kẻ cướp mà là người cầu hôn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cầu nhau thương mến nhau.
Mệnh hợp cách: học rộng tài cao, lăo thành nơi Hàn viện trước khó sau dễ, người thân ngờ vực, xuất chính được đắc cách.
Mệnh không hợp: Tuổi trẻ lao đao, muộn có kết quả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: trước khó sau thành.
- Người thường: Buồn có, vui có, trước hiểm trở sau an lành, vận xấu có tang phục.
THƠ RẰNG:
Lòng muốn nhanh, sự chẳng nhanh,
Nết ngay ai ghét, phúc lành tự nhiên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 68 tuổi năm Tân Mùi 2051 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Vương cách hữu gia, vật tuất, cát
Lược nghĩa
Ông vua (nguyên thủ) thấu lẽ “cũng có gia thất” thì đừng lo gì, tốt đấy (có hào 2 ứng).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Lời nói có sự thực, việc làm có nếp quen.
Mệnh hợp cách: Ngôn hành đều đúng tiêu chuẩn, sẵn người giúp đỡ, điều tốt tự đem đến.
Mệnh không hợp: Cũng có cương, có nhu, đức nghiệp đều tốt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hiển đạt
- Giới sĩ: Thành danh
- Người thường: Gặp quý nhân
THƠ RẰNG:
Ngôi tôn đẹp, khỏi phải cầu,
Đông tây thuận bước, ngẩng đầu trời soi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 69 tuổi năm Nhâm Thân 2052 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Nhu kỳ thủ, lệ
Lược nghĩa
Ngập cả đầu, nguy.
Hà Lạc giải đoán
Hào: Tài đủ tế thế, nhưng nguy.
Mệnh hợp cách: Trị không quên loạn, an không quên nguy, thiên mệnh vững, nhân tâm nhớ lâu nên sự nghiệp Ký tế không đến nỗi nào.
Mệnh không hợp: Chí cao, ý mãn, cậy tài, làm liều, trời chán, người oán, vong thân chưa biết ngày nào.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cao quá dễ gãy
- Giới sĩ: Chìm đắm khó tiến
- Người thường: Phòng nhiễm bẩn, không hay, đi thuyền, sợ đắm.
THƠ RẰNG:
Thuyền nhỏ phòng chìm đắm
Cây thu sợ héo tàn
Chợ người đi đã khắp
Chiến địa cõi lầm than.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 70 tuổi năm Quý Dậu 2053 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Tấn như, sầu như, trinh cát, thụ tư giới phúc, vu kỳ vương mẫu.
Lược nghĩa
Tiến lên như! sầu như! giữ chính thì tốt, đội nhờ được phúc lớn ở Bà Tổ mình (hào 5).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: nhờ có đức, tuy buồn nhưng sau được phúc.
Mệnh hợp cách: Nhờ phúc lớn của tổ mẫu, nhưng vẫn buồn về đạo không hành được.
Mệnh không hợp: Cũng là đoan chính buồn vui bất thường, được mẹ hiền, hoặc âm quý nhân giúp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiến được
- Giới sĩ: Trước lỡ sau được
- Người thường: Đươc toại ý. Được mẹ hiền, vợ giàu.
THƠ RẰNG:
Mưu lắm càng to lắm,
Giữ chính khỏi chi cần.
Từ gần nhờ phúc lớn
Coi đó hiếu song thân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 71 tuổi năm Giáp Tuất 2054 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hữu bĩ, đại nhân cát, kỳ vong, kỳ vong, hệ vu bao tang.
Lược nghĩa
Thôi hết bĩ, đại nhân tốt. Nhưng lo mất lo mất (phải giữ vững như) ràng buộc vào ngùm rễ dâu.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Làm sáng tỏ con người của Hòa bình, để biết cái thuật giữ nghiệp lớn.
Mệnh hợp cách: có đức lớn, công bằng, cẩn thận, xét nét, không bỏ cơ hội, phú Qúy bền được.
Mệnh không hợp: có tài đức, không gặp thời, bình sinh an vui, chẳng vinh, chẳng nhục.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: ngồi chính vị.
- Mọi người: họa đi phúc sắp lại. Kẻ thù lùi dần. Ruộng vườn thâu hoạch, lo hóa mừng, mất thành được.
Số xấu tổn vong hình khắc
THƠ RẰNG:
Thời đại thịnh, sắp tới nơi,
Nhưng đừng hờ hững, lỡ rồi xảy nguy.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 72 tuổi năm Ất Hợi 2055 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Bất khắc tụng, quy nhi bô; Kỳ ấp nhân, tam bách hộ, vô sảnh.
Lược nghĩa
Chẳng kiện nổi đâu (hào 5 mạnh). Về mà trốn. Người ấp hắn chỉ có ba trăm nóc nhà, không tai vạ gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: người đi kiện, nhờ còn biết điều, nên tốt lành.
Mệnh hợp cách: Hoặc giữ chức hộ tịch, hoặc ẩn cư chí thú làm giàu, tiền của không gây oan nghiệt.
Mệnh không hợp: Khó làm người phục, tiến bị ngăn trở, thoải mái an phận thì hơn.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: hưởng lương lộc ở ấp.
- Giới sĩ: bảo thủ kẻo bị tai tiếng
- Người thường: nhà cửa an ninh. Nếu Nguyên Đường và số âm dương không hợp thời thì xấu, có thể khỏi kiện tụng về việc hộ tịch, hôn nhân.
Nặng nữa thì bị tội trục xuất, trốn tránh, lưu đày khó về.
THƠ RẰNG:
Tiến không xong, hăy lui về
Được lòng thôn ấp, sợ gì nữa đâu!

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 73 tuổi năm Bính Tý 2056 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Đồn vô phu, kỳ hành từ thư lệ, vô đại cửu
Lược nghĩa
Mông đít không da, nên đi chập choạng, nguy, nhưng không lỗi to.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cương mà không gặp được ai, cũng nguy.
Mệnh hợp cách: Cầu công danh thì không đủ tài, nhưng làm cho vinh hoa thì thừa sức, hoặc được nhờ tổ nghiệp, giữ điền sản.
Mệnh không hợp: Cô lập, gian truân, hoặc đau lưng, đau cẳng, phúc nhỏ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên lùi bước, bị biếm phạt.
- Giới sĩ: Tiến thủ được, đỗ bét cao học.
- Người thường: Bị tai ách, hoặc bị đòn.
THƠ RẰNG:
Đi tập tễnh, ở không an,
Gặp nguy, lỗi nhẹ, làm càn, tai ương.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 74 tuổi năm Đinh Sửu 2057 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: hối vong, điền hoạch tam phẩm
Lược nghĩa
Khỏi ăn năn gì, đi săn được 3 phẩm vật.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có công thu hoạch được nhiều.
Mệnh hợp cách: Có tài to dự lớn, mà vẫn khiêm cung làm đến chức lớn lắm (ngày xưa Tam Công, đại phu) hoặc Tư lệnh quân đội ở Thành môn, lập được quân công chiến thắng.
Mệnh không hợp: Cũng là điền gia ông, sung túc, an vui tự tại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hoặc tổng chế ba quân ngoài biên hoặc làm chức trông coi tế tự.
- Giới sĩ: Công danh thành trụ
- Người thường: được lợi, được phúc
THƠ RẰNG:
Lập công ca khúc khải hoàn
Gió Đông thuận tiện, hân hoan ngập trời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 75 tuổi năm Mậu Dần 2058 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Cán phụ chi cổ, dung dự.
Lược nghĩa
Cáng đáng việc đổ nát của cha, được danh dự.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: dùng được người tài trị nước, có danh dự.
Mệnh hợp cách: lập thành đại nghiệp, cha mẹ thơm lây.
Mệnh không hợp: cũng khởi gia, được làng xóm trọng vọng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vinh hiển.
- Giới sĩ: hoặc đỗ đạt, được tiến cử, nên danh.
- Người thường: lập lại quy mô gia tộc, nên danh vui mừng.
THƠ RẰNG:
Có đức ngồi vị cao sang,
Danh thơm lừng khắp, bạc vàng nào hơn.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 76 tuổi năm Kỷ Mão 2059 ứng với quẻ "ĐỊA PHONG THĂNG" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Minh thăng; lợi vu bất tức chi trinh
Lược nghĩa
Cầu lên nữa là mờ ám (lên đến cùng rồi, chỉ còn có lợi ở chỗ giữ chinh không ngừng)
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Chỉ biết lên mà không biết ngừng
Mệnh hợp cách: Là người ngay thẳng, tiến đức tu nghiệp, có thanh danh
Mệnh không hợp: Tham lợi, khó tránh tai ương nhục nhã
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên cáo hưu
- Giới sĩ: Nên tu tỉnh
- Người thường: Tham quá mắc họa
Số xấu có điều phi pháp ám muội.
THƠ RẰNG:
Mặt trời sáng, không bóng mây,
Lòng lo ngay ngáy, lâu ngày hết nguy
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 77 tuổi năm Canh Thìn 2060 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Bạt mao như, dĩ kư vị chinh cát
Lược nghĩa
Nhổ rễ cỏ mao, lấy cả cụm, làm đi, tốt.
(Hào 1 dương, đẩy cả hào 2, 3 cùng tiến).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cuộc tiến hành lớn
Mệnh hợp cách: cao minh chính đại, lập sự nghiệp, hưởng phú Qúy.
Mệnh không hợp: cũng tâm đồng với bạn để hoạt động.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hiệp lực với đồng liêu, tiến.
- Giới sĩ: cùng bạn đồng hành vượt lên có ngày.
- Người thường: cùng bọn, tài lợi tăng tiến.
THƠ RẰNG:
Tam đường vận thái vừa thông
Tiền đình trước mặt bạn cùng bước lên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 78 tuổi năm Tân Tỵ 2061 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Minh di, di vu tả cổ, dung chửng mã tráng cát.
Lược nghĩa
Tổn thương mà tổn ở đùi về bên trái, muốn dùng cách cứu (thì cũng chóng lành) như con ngựa khỏe, kết quả tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Muốn khởi binh phạt kẻ tàn bạo thì phải xem có thuận lòng trời không.
Mệnh hợp cách: Có uy quyền để chinh phạt làm cho dân an nước vững.
Mệnh không hợp: Đắc chí hoành hành nghịch trên nạt dưới, chỉ làm quân nhân thì lập được chút công lao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có quyền binh tướng súy ở bên trong.
- Giới sĩ: Có cái mừng chiếm được công đầu.
- Người thường: Dễ bị tai họa.
THƠ RẰNG:
Thương sơ, cấp cứu khối ngay,
Xuân sang, nạn khỏi phúc dày, lộc hơn

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 79 tuổi năm Nhâm Ngọ 2062 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Đỉnh nhĩ cách, kỳ hành tắc, trĩ cao, bất thực, phương vũ khuy hối, chung cát
Lược nghĩa
Tai vạc đương thay đổi, nên đường đi còn bị kẹt, có mở chim trĩ mà chẳng ăn được, (nhưng âm dương hòa). Sắp sửa mưa (hào 6 âm ứng với hào 3 dương) thì hết ăn năn, sau tốt lành.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào; Đỉnh tốt, nhưng trước bực mình sau mới hợp.
Mệnh hợp cách: Thiếu niên khoa cử lật đật nhưng giữ đức cho tốt, danh lợi đến muộn mới đẹp.
Mệnh không hợp: Không đắc dụng hoặc tật ở chân, hoặc ham lợi quên nghĩa, cảnh muộn mới an nhàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hay bị dư luận xuyên tạc, trước lao đao, sau mới tốt.
- Giới sĩ: khó tiến thủ
- Người thường: Doanh mưu sau cùng mới được, già hưởng phúc, trẻ không toại ý.
THƠ RẰNG:
Ngựa chẳng cưỡi, món không ăn,
Chờ khi hết chuyện, ăn năn thì già

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 80 tuổi năm Quý Mùi 2063 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Dụ phu chi cổ, văng kiến lận.
Lược nghĩa
Kéo dài việc đổ nát của cha, cứ thế, thấy xấu thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cấp cao sửa tệ tục mà cứ dùng dằng măi sau không sửa được.
Mệnh hợp cách: tính ủy mị, tuy có đại tài mà không thực hiện đuợc việc nhỏ.
Mệnh không hợp: hoài nghi, lo lắng, không quả quyết, chỉ làm được việc nhỏ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hư vị, ngồi suông
- Giới sĩ: ruợu chè, phế nghiệp.
- Người thường: lười, chỉ phè phởn. Tổn hại, đau chân.
THƠ RẰNG:
Đường đi bỏ dở thêm lo
Rắn bò, ngựa mén rừng thu dễ nào.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 81 tuổi năm Giáp Thân 2064 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong, vô bất lợi; vô sơ hữu chung, tiên canh tam nhật, hậu canh tam nhật, cát.
Lược nghĩa
Giữ chính tốt, không ăn năn gì, không có gì là chẳng ích lợi, không có lúc sơ khởi, mà có về sau, đinh ninh trước kỳ thay đổi 3 ngày (là cẩn thận) đo lường kỹ lưỡng sau kỳ thay đổi 3 ngày (là kiểm thảo) thế thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có công nghĩa cả, lại biết hóa thiện nữa
Mệnh hợp cách: Biết đem cong về ngay, đem quá về vừa, thẩm xét kỹ càng, tuổi thanh niên khó phát đạt, đến muộn tuổi thành công.
Mệnh không hợp: Tuy không được đại dụng nhưng cũng có thanh danh, việc phải làm đi làm lại, trước khó sau dễ
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiên trở hậu thuận việc phải có kỳ hẹn, mưu vọng có chuyển biến.
- Giới sĩ: Nên danh.
- Người thường: Có phúc, lợi
THƠ RẰNG:
Nguy qua, hối hận cũng qua
Trong tay quyền binh thật là tự nhiên.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 82 tuổi năm Ất Dậu 2065 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Tỉnh thu, vật mạc, hữu phu, nguyên cát
Lược nghĩa
Giếng nước múc lên, chớ che đậy (cho mọi người cùng ăn) cứ thường thế mãi, thì tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: đức trạch đã phổ biến, nên giữ gốc mãi.
Mệnh hợp cách: Đức có thực, cách trị có gốc, ơn trạch dồi dào, sự nghiệp lớn, danh thơm thiên cổ.
Mệnh không hợp: Cũng tích đức, tuy không đỉnh chung, mà có chí Đào Chu làm giàu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Công lớn, thăng cao
- Giới sĩ và người thường: Thành danh, của dùng sung túc, toại ý.
THƠ RẰNG:
Gió đông mạnh, đỉnh núi xanh,
Khói tan, giếng lặng, ngon lành nước trong.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 83 tuổi năm Bính Tuất 2066 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Nhu vu giao, lợi dung hằng, vô cữu
Lược nghĩa
Đợi ở nơi đất rộng xa. Giữ nết hằng thì có lợi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Sự hiểm trở còn ở xa xôi, chưa nên biến đổi gì.
Mệnh hợp cách: Thanh Liêm công chính, giữ chức nhàn ở đất xa ngoài thành thị.
Mệnh không hợp: thì ẩn dật nơi núi rừng, hưởng lộc tùy phận tùy duyên, không dính dáng vào đường vinh nhục hỷ nộ của áng công danh.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: an thường thủ phận
- Giới sĩ: tiến bước bằng đường lối vòng ngoài, cũng đi tới, nhưng không thối ư.
- Người thường: nên thủ thường để tránh tai hại. Người mất chôn táng nơi nghĩa địa xa.
THƠ RẰNG:
Khoan khoan chờ đi ít lâu
Vội gì mà vội để sau lo buồn

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 84 tuổi năm Đinh Hợi 2067 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắc
Lược nghĩa
Như đàn bà (hào 2) đánh mất cái màn xe (phải hoãn cuộc đi) nhưng chớ đuổi tìm, bảy ngày sẽ thấy
(Hào 2 không được hào 5 dùng vì bị kẹt vào giữa quẻ Khảm. Chờ hết quẻ này 6 hào, nên nói 7 ngày thời biến khác sẽ gặp).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có sở đắc đấy nhưng chưa được dùng, nên hãy giữ gìn và đợi
Mệnh hợp cách: Đức đủ, đường lối sẵn, nhưng chưa tiến hành được. Chờ đợi thời, sẽ có cơ hội, công danh muộn vậy.
Mệnh không hợp: có kiến thức, biết nắm giữ mà tuổi trẻ bị uất ức gian nan, mãi già mới được phong túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trước nghịch sau thuận
- Giới sĩ: Trước mất sau được.
- Người thường: Trước khó sau dễ, có thể có tang phục.
THƠ RẰNG:
Sấm vang mà chẳng thấy mưa
Có mưa mà chẳng ướt tơ áo này
Buồn cười câu chuyện bấy nay,
Chưa kỳ nở mặt đợi ngày nào cơ?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 85 tuổi năm Mậu Tý 2068 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG:
Trinh cát, hối vong; chấn dụng phạt, Quỉ phương tam niên, hữu thưởng vu đại quốc
Lược nghĩa
Giữ chính thì mới tốt, và khỏi ăn năn, phải dùng sức chấn động để đi đánh qui phương ba năm, sẽ được thưởng nơi nước lớn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cố gắng theo chính đạo, thành công gian nan.
Mệnh hợp cách: Biến chất thiên lệch để trở về trung hòa, khoa danh chậm nhưng ân quang cũng lớn.
Mệnh không hợp: Cũng đổ lỗi theo thiện, được người hiền đề cử, mưu toại chi hành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vũ thì đi chính phạt nơi ngoài, văn thì vị cao tột bực, công lớn vẻ vang.
- Giới sĩ: Đỗ ưu hạng
- Người thường: Hoạch lợi, có quý nhân đề cử
THƠ RẰNG:
Cứ thế, việc trên đời
Muôn hay chửa vẹn mười
Xa lâu quên chuyện quách
Người hợp, trăng tròn rồi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 86 tuổi năm Kỷ Sửu 2069 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Hối vong, táng mã vật trục, tự phục: Kiến ác nhân, vô cửu
Lược nghĩa
Khỏi ăn năn nữa (gặp được hào 4 đồng đức), mất ngựa cũng đừng đuổi tìm, nó tự trở về; cứ gặp kẻ ác, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: mất ứng viện mà rồi lại được.
Mệnh hợp cách: Đức vọng làm cho người tin, ngay thẳng làm cho người hết bạo ngược, nhỏ khó phát triển, lớn lên thành đạt lớn.
Mệnh không hợp: Gian nan chẳng gặp dịp may, vãn cảnh mới khá.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được phục chức cũ, hoặc bị giáng thì được phục hồi.
- Giới sĩ: Tiến thủ trắc trở.
- Người thường: trước mất sau được, trước giận sau lành.
Đề phòng hao tổn lục súc và lo lắng.
THƠ RẰNG:
Bò hai đuôi chuột miệng dài,
Gặp nhau nhũng nhiễu, được này, mất kia.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 87 tuổi năm Canh Dần 2070 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Tổn kỳ tật, sử thuyên, hữu hỷ vô cửu
Lược nghĩa
Giảm bớt nết xấu của mình (âm nhu), khiến làm cho nhanh thì có mừng, không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Khiến người biết phản tỉnh mà làm nhanh
Mệnh hợp cách: mạnh bạo theo lành, vui lòng sửa lỗi, đi lên chỗ cao, không lưu chỗ thấp, công danh thành tựu phúc trạch thâm hậu.
Mệnh không hợp: Có tật phải dùng thuốc mau, có lỗi phải đổi lẹ, nhỏ thì gian nan, lớn được yên lành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Đi lên,
- Giới sĩ: Có mừng
- Người thường: Thâu lợi. Tai thoát bệnh khỏi, tối ra sáng, buồn hóa vui.
THƠ RẰNG:
Giúp nhau đổi dỡ thành hay,
Trời đành gặp gỡ duyên may một người

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 88 tuổi năm Tân Mão 2071 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hữu phu loan như, vô cửu
Lược nghĩa
Có lòng tín thành ràng buộc như (ư!) không lỗi gì
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nguyên thủ và người cộng tác tin nhau hết lòng.
Mệnh hợp cách: Chí thành thịnh đức vì nước thì dân cảm, vật ứng, trời giúp, công thành, phú quý xiết kể.
Mệnh không hợp: Cũng có đức, trên quý, dưới phúc, hưởng dụng phong túc, tuổi thọ dài lâu
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trên dưới một lòng, tín nhiệm hơn
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh
- Người thường: Nhân tình hòa hợp, mưu tính thành việc có lợi.
THƠ RẰNG:
Nghiêng bầu nở mặt nở mày,
Thiên thời, địa lợi từ nay mạnh làm.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 89 tuổi năm Nhâm Thìn 2072 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Khổ tiết, trinh trung, hối vong
Lược nghĩa
Khổ sở về việc giữ tiết (vì thái quá) cứ cố giữ nữa thì xấu, biết hối hận thì khỏi xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Giữ tiết, quá đáng cho nên xấu
Mệnh hợp cách: Kiệm ước, liêm khiết, giảm phí, giản dị, cũng có vẻ không hợp nhân tình, nhưng cũng không tổn tài hại vật.
Mệnh không hợp: Quê, lận, sẻn, có tổ nghiệp mà không biết biến thông, ít hợp nhân tình, khó tránh hối hận.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cố chấp quá nên hối
- Giới sĩ: Quá nghi ngại, nên than van
- Người thường: Đi quá lố, cầu danh lợi chẳng ăn thua gì. Người già giảm thọ.
THƠ RẰNG:
Việc đời cũng biến, tắc thông
Đừng nên cố chấp chỉ hung ích gì.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 90 tuổi năm Quý Tỵ 2073 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Tập Khảm, nhập vu Khảm hãm, hung.
Lược nghĩa
Quen hiểm, vào chổ hiểm sâu nên xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: không biết cách trừ hiểm, nên không ra được chổ hiểm
Mệnh hợp cách: Tri cơ giữ đạo, tuy đi đến chổ hiểm mà không vào chổ hiểm.
Mệnh không hợp: Tài xoàng chí mọn, không gặp thời không đúng chỗ, lối bùn lầy lội, không cách vượt lên.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: phòng khiển trách, truất giáng.
- Người thường: Phòng đắm đuối. Chỉ có tăng ni ẩn dật là yên ổn.
THƠ RẰNG:
Hiểm như đáy biển mò châu
Muốn nâng cây mọc đợi đầu gió xuân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 91 tuổi năm Giáp Ngọ 2074 ứng với quẻ "THỦY ĐỊA TỶ" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Tỷ chi tự nội, trinh cát
Lược nghĩa
Từ trong sánh vai ra đến ngoài, giữ chính tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: được vị Nguyên thủ xứng đáng, làm việc vừa chính vừa tốt.
Mệnh hợp cách: Qúy hiển, phúc trạch lớn, ngôn hành đều có thực tâm (chữ nội ngày xưa gợi ư nội hàn, nội xá, ngày nay nội vụ, nội trú...)
Mệnh không hợp: cũng giỏi, được nhà vợ mạnh, dựa thế Qúy nhân.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ở nội.
- Giới sĩ: Thành danh ở trong nước, ở địa phương.
- Người thường: được nhờ thế lực, kinh doanh đắc ư, nữ mệnh có chồng giỏi.
THƠ RẰNG:
Bán thân không chút lỗi lầm
Gia đình cũng đẹp, sắc cầm hòa vai

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 92 tuổi năm Ất Mùi 2075 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Vãng kiển, lai phản
Lược nghĩa
Tiến đi thì vất vả, quay trở lại thì hơn
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: nên tiến, nghĩa nên trở lại
Mệnh hợp cách: Biết thời cơ, được người tán trợ, hoặc được vào nội hàn, nội xá, an lạc tự tại.
Mệnh không hợp: Biết sửa lỗi, từ ngoài trở về với Tổ nghiệp để sinh nhai, hoặc được nội trợ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trở về trung ương
- Giới sĩ: Lợi thi đại học, lên cao được vào Hàn lâm
- Người thường: Được mừng về vợ con. Số xấu bị hình khắc tổn thương.
THƠ RẰNG:
Đi thì lắm nỗi đa đoan,
Trở về được thấy thân an, nhà lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 93 tuổi năm Bính Thân 2076 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong, đồng đồng vãng lai, bằng tòng nhĩ tư
Lược nghĩa
Giữ chính thì tốt, mất cả hối tiếc, đi lại bối rối (cảm tính) theo tư tưởng của anh chỉ vì bọn mà thôi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Học theo tài vương bá
Mệnh hợp cách: Thành thật, cảm được ngôi trên, làm ơn được cho dân, công lớn, lộc nhiều.
Mệnh không hợp: Thi tâm ám muội, thiên lệch, bôn ba, tư cách xoàng, không có gì mở mang cả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Chấp chính có bước tiến.
- Giới sĩ: Có lợi, chưa sáng tỏ
- Người thường: Bạn bè nhờ nhau, được việc nhỏ, cầu to thì hỏng, lòng ít an tĩnh.
THƠ RẰNG:
Xe đi ngàn dặm,
Tiếc cũng qua rồi,
Thư đâu vừa đến
Cửa nhà sáng tươi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

9 đồ gia dụng nhà bếp thông minh kinh nghiệm tử vi SAO LƯU NIÊN VĂN TINH TRONG TỬ VI sẹo trên mặt Xem tuổi kết hôn theo ngày tháng năm sinh kết hôn chọn vị trí đặt giường ngủ phong đại tướng cho trần đại quang chòm sao phát đạt nhất tháng 8 bí mật bói toán A Lịch van su Thai Kinh tân bố cục kiểu cửa sổ lớn Hội Đền Lừ nhẫn Sức Vương ý ngón trỏ trực phù tấu thư đường phù quan phù Điềm báo ngôi Đạo đồng tốt hay xấu xoáy tóc đỉnh đầu tụng kinh xem tử vi Top con giáp xung khắc nhau trong điềm báo khi mơ thấy máu Thân Mệnh đồng cung Hoắc Kiến Hoa và Lâm Tâm Như sát hôn nhân đã qua chương 11 bài cúng đầu năm 2013 phà Phong Thủy Thiên Lương bua lo ban phá tài hỏa các hình xăm cung bạch dương Dinh cách hóa giải giường ngủ trên bếp

Xem Tuổi Xem Ngày Xem Tướng Xem Tử Vi Xem Tứ Trụ Con Yêu Xem Bói Gieo quẻ - Xin Xâm Giải Mộng Giấc Mơ Phong Thủy