Bát tự Hà Lạc (có sách ghi là Tám chữ Hà Lạc) là một hình thức bói toán được xây dựng trên cơ sở triết lý của Kinh Dịch với các thuyết Can Chi, âm dương, ngũ hành,... bằng cách lập quẻ Tiên thiên với hào nguyên đường và quẻ Hậu thiên; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo lịch tiết khí và giới tính để lập quẻ.

Thế nào là đại vận? Đời người ta, từ lúc sinh ra cho đến lúc chết, chia ra làm nhiều thời kỳ, hay giai đoạn. Mỗi thời kỳ ấy gồm nhiều năm và ít nhiều có tính cách chung không giống hẳn như thời kỳ khác, hoặc thịnh suy bĩ thái, hoặc đắc thất hanh truân.

Thế nào là lưu niên tế vận? Lưu niên tế vận là hạn đi từng năm một, dùng để xem hạn theo từng tuổi từng năm, cũng như tiểu hạn của tử vi. Lưu Đại vận của Hà lạc còn gọi là Đại tượng và lưu niên là tiểu tượng.

Thế nào là nguyên đường? Nguyên Đường là Chủ điểm của quẻ Hà Lạc, cũng như Cung Mệnh Cung Thân của lá Tử vỉ, Mệnh quản 30 năm về trước, Thân quản 30 năm về sau, thì Nguyên Đường ở quẻ Tiên Thiên cũng quản về Tiền Vận, và Nguyên Đường ở quẻ hậu Thiên quản về Hậu vận của đời người. Vì vậy Nguyên Đường rất quan trọng, Nguyên Đường tốt thì được Phú, Quý, Thọ. Nguyên Đường xấu thì bần, tiện, ngu, yểu. (Nguyên Đường được chúng tôi đánh dấu đỏ ở hào có Nguyên Đường)

Bát Tự Hà Lạc
Họ Tên
Ngày Sinh
Giờ Sinh
Giới Tính
Vận năm

HÀ LẠC LÝ SỐ
Năm Giáp Tý, Lệnh tiết Tiểu thử (Nóng nhẹ) Tân Mùi, Ngày Canh Tuất, Giờ Kỷ Mão
Tiên Thiên - Tiền Vận
Hậu Thiên - Hậu Vận
Bổn Quẻ
Thủy Phong Tỉnh
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Hỏa Trạch Khuê
Khảm
(Thủy)
34 - 39
Ly
(Hỏa)
25 - 33
19 - 24
Tốn
(Phong)
10 - 18
Đoài
(Trạch)
1 - 9
40 - 45
Bổn Quẻ
Sơn Thủy Mông
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Địa Lôi Phục
Càn
(Sơn)
52 - 60
Khôn
(Địa)
46 - 51
82 - 87
Khảm
(Thủy)
76 - 81
Chấn
(Lôi)
67 - 75
61 - 66
Nguyễn Hồng Phúc, Dương Nam, 41 tuổi, Nạp âm Hải Trung Kim (vàng giữa biển)
Các số trong bát tự 6 1 6 4 5 10 3 5 10 9 3 8
Tổng số dương lẻ là: 1+5+3+5+9+3 = 26
Tổng số âm chẵn là: 6+6+4+10+10+8 = 44
Nguyên Đường ở Tiên Thiên hào 2 và Hậu Thiên hào 5
Tam Phúc Thần: Hóa Công là Ly - Thiên Nguyên Khí là Kiền - Địa Nguyên Khí là Khảm
Vận 12 Tháng trong năm Giáp Thìn 2024
Lưu ý: Nguyệt vận là 12 tháng tiết khí, hãy xem ngày bắt đầu và kết thúc tháng theo tây lịch.
Bản 87 năm Tế Vận - Lưu Niên

Lấy Hình Lá Số

Giới thiệu

Thân chào Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc,
Chúng tôi xin gởi đến Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc lá số Hà Lạc này và luận giải cùng Quý Anh những vấn đề mà Quý Anh đang quan tâm trong môn dịch lý này. Môn Hà Lạc lý số này được xây dựng trên nền tảng Kinh Dịch gồm 64 quẻ và 384 hào, để nghiên cứu về thiên, địa, nhân dựa theo những quy luật tự nhiên để dự đoán về vận hạn của con người thông qua dịch số. Dự đoán Hà Lạc rất phong phú và phức tạp. Cùng một quẻ và hào, cho kết quả dự đoán rất khác nhau, hào có thể tốt với người quân tử nhưng rất xấu với kẻ tiểu nhân hoặc ngược lại.

Nếu Quý Anh là lần đầu tiên tìm hiểu về Hà Lạc thì Quý Anh nên xem sơ qua sách Bát Tự Hà Lạc này để hiểu sơ qua về cách xếp quẻ, hào, các thuật ngữ. Sau khi xem qua thì Quý Anh sẽ dễ dàng lĩnh hội và nắm rỏ quy luật của môn này hơn và từ đó có thể tự xem cho mình và cho người. Ví như món ăn, chúng tôi đã nấu nướng và bày biện ra sẵn sàng, Quý Anh chỉ việc xem qua để biết cách ăn như thế nào chứ không cần khổ công xuống bếp nấu từng món. Đây là phiên bản Bát Tự Hà Lạc mới nhất, được các chuyên gia dịch lý của XemTuong.net nghiên cứu xây đựng phát triển theo chiều hướng dễ hiểu, ai cũng có thể tự xem được Bát Tự Hà Lạc cho chính mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và xây đựng phần mềm Bát Tự Hà Lạc này ngày một tốt hơn và phong phú lời giải hơn.

Trân trọng!
BQT XemTuong.net

Tổng Quát

Những Cách Căn Bản Để Xét Mệnh

1. Phàm tên quẻ xấu mà không được Thiên địa Nguyên Khí Hóa Công thì tức là xấu.

2. Phàm ở hào sơ(hào 1) và hào thượng(hào 6) thì dù có gặp tai nạn cũng nhẹ thôi. Nếu ở các hào khác (2, 3, 4, 5) mà số âm dương lại không đủ, thêm gặp năm dương niên, nếu có tai nạn thì càng nặng.

3. Phạm quẻ chính Tiên Thiên Hậu Thiên mà không có Nguyên Khí Hóa Công thì phải tìm ở quẻ Hỗ. Quẻ Hỗ không có nữa thì mới thực là xấu. Tuy xấu, nhưng năm Lưu Niên nào có, thì năm ấy tương đối cũng khá hơn năm không có nhất là những quẻ thuộc Thủy Hỏa.

4. Như những tuổi Thổ mà gặp quẻ Tốn, tuổi Kim gặp quẻ Ly, tuổi Thủy gặp quẻ Cấn là tương khắc; tuy xấu nhưng nếu có nguyên khí thì cũng không đến nổi tai hại quá.

5. Tiên Hậu Thiên gặp quẻ Thuần Ly thì hay đau mắt; gặp quẻ Cổ, Đại quá, Minh Di thì cũng hay bệnh tật, gặp quẻ Phệ Hạp, Vô Vọng, Tụng thì hay tranh chấp kiện tụng, gặp quẻ Đại Tráng, Khuê, Bác, Truân, dù làm nên sự nghiệp, nhưng hay vất vả gian nan.

6. Đại vận ở quẻ Hậu Thiên mà thấy 3 hay 4 hào xấu liền thì dễ chết. 3 năm xấu liền cũng thế.

7. Người tư cách tầm thường, vốn nghèo hèn mà gặp quẻ Hào rất tốt, bạo phát, thì hẳn là vất vả, có tai họa.

8. Hào Vi tuy đẹp, nhưng không bằng quẻ Lưu Niên đẹp. Hào Vị xấu mà Lưu niên lại xấu, thế là xấu lắm.

Mệnh hợp cách và không hợp cách
Trong dự đoán Hà lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Biết được mệnh hợp cách hay không thì rất quan trọng để giải đoán các quẻ sau này. Trong tất cả các quẻ bình giải điều có 2 phần giải cho mệnh hợp cách và mệnh không hợp cách, để xem được thì trước nhất phải biết mình thuộc loại nào. Để xét được mệnh hợp cách hay không hợp cách thì phải xem xét và tổng hợp rất nhiều các chi tiết trong Hà Lạc, chỉ có các chuyên gia dịch lý mới có thể tìm được, người thường khó mà biết mệnh có hợp cách hay không hợp cách.

Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các chuyên gia dịch lý XemTuong.net thì vẫn có cách đơn giản để biết mệnh có hợp cách hay không, nhiều hay ít thì hãy dựa vào vị trí xã hội của đương số mà đoán. Phàm người mệnh không hợp cách thường thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả, người mệnh không hợp cách dưới trung bình thì cô độc, xấu hơn nữa thì đi ăn xin hoặc bệnh tật triền miên, người mệnh hòa toàn không hợp cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Ngược lại là mệnh hợp cách, người có mệnh hợp cách thường là người thành công và cuộc sống sung túc, hợp cách hơn một chút nữa thì có chức có quyền hoặc giàu có, còn mệnh hòan toàn hợp cách thì chỉ các vương hầu, các bật kỳ tài mới có. Cách trên không hoàn toàn đúng 100%, đó chỉ là cách dùng đoán tạm để nhận biết người đó mệnh hợp cách hay không nếu Quý Anh không phải là chuyên gia dịch lý.

Tam Phúc Thần

Tam phúc thần gồm có Thiên Nguyên Khí tượng trưng cho Thiên Thời, Địa Nguyên Ký tượng trưng cho Địa Lợi, còn Hóa Công tượng trưng cho Nhân Hòa. Nếu số Quý Anh có quẻ Tiên Thiên hay Hậu Thiên có cùng bát quái như Kiền, Khôn, Cấn Đoài... với Tam Phúc Thần thì ấy là số có Phúc Thần.

Địa nguyên ở Tiên Thiên:
Trong quẻ Thủy Phong Tỉnh ở Tiên Thiên, Quý Anh có Địa nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.

Địa nguyên ở Hậu Thiên:
Trong quẻ Sơn Thủy Mông ở Hậu Thiên, Quý Anh có Địa nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.

Hóa Công ở quẻ hổ Tiên Thiên:
Trong quẻ hổ Hỏa Trạch Khuê Quý Anh có Hóa công là Ly, người có Hóa Công ở quẻ hổ Tiên Thiên chủ về đường danh dự ở tiền vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Nguyên Đường Được Yểm Trợ?
Hào 2 Nguyên Đường ở Tiên Thiên được hào 5 yểm trợ. Hào 2 được hào 5 yểm trợ là rất tốt, vì hào 5 ở vị thế cao nhất, mạnh nhất (trừ trường hợp ở một số quẻ từ chối sự yểm trợ). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 2 là vị trí rất tốt.
Hào 5 Nguyên Đường ở Hậu Thiên được hào 2 yểm trợ. Hào 5 được hào 2 yểm trợ cũng rất tốt, khác nào thủ trưởng được chân tay trung thành giúp đỡ (hào 2 bao giờ cũng ở vị thế Trung, nếu lại Chính nữa, thì còn gì hơn). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 5 là vị trí rất tốt.

Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lý
Người sinh tháng Âm, Nguyên đường ngồi hào Âm; sinh tháng Dương, Nguyên đường ngồi hào Dương được gọi là Đáng vị.

Quý Anh sinh tháng Tân Mùi thộc tháng Âm Hào Nguyên Đường của Hậu Thiên cũng là hào Âm nên được gọi là Đáng Vị, tốt.

Số âm dương hợp mùa sinh
Đây là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách, đồng thời, bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát. Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm, vượt qua ngưỡng đó gọi là cao, thấp hơn ngưỡng đó gọi là thấp, tỉ lệ ít nhiều dựa vào con số Âm Dương. Tóm lại số âm dương nên ở quân bình 25 dương 30 âm là tốt.

- Quý Anh sinh tháng có tiết khí Tiểu thử (Nóng nhẹ) có số Âm là 44 và số Dương là 26.

- Quý Anh sinh tháng Tiểu thử (Nóng nhẹ) có số Âm là 44, mùa này Quý Anh có số âm nhiều thì sẽ bị hình khắc, thương tổn.

Phần Bình Giải

Tiên Thiên - Tiền Vận ứng với quẻ số 48 "THỦY PHONG TỈNH"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Phụ mẫu tý thuỷ
Thê tài túât thổ thế
Quan quỷ thân kim
Quan quỷ dậu kim
Phụ mẫu hợi thuỷ ứng
Thê tài sửu thổ

Tên quẻ Tỉnh là Tĩnh (an tĩnh đợi thời vận như đợi mạch nước giếng thơi)
Thuộc tháng 3
Lời tượng
Mộc thượng hữu thủy: Tỉnh. Quân tử dĩ lạo dân khuyến tướng.
Lược nghĩa
Trên cây có nước là quẻ Tỉnh (cái giếng). Người quân tử lấy đấy mà an ủi dân, khuyên họ giúp đỡ lẫn nhau.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi nạp giáp:
Tân: Sửu, Hợi, Dậu
Mậu: Thân, Tuất, Tý.
Lại sanh tháng 3 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Muốn xem an lạc nơi nào,
Trước tiên nghe tiếng hô hào giúp nhau

Nguyên Đường Tiên Thiên - Tiền Vận An Tại Hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Tỉnh cốc, xạ phu, ủng lệ lậu.
Lược nghĩa
Giếng hang (róc rách), nước bắn vào con cá giếc, cái vò nứt đã róc.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đức nhưng lực không đủ phát động ra ngoài.
Mệnh hợp cách: Khó gặp được người lãnh đạo (minh chủ) nên an phận vui sống.
Mệnh không hợp: Ít học, vô danh, có tật nghiền.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Lui về tự dưỡng.
- Giới sĩ: đợi thời
- Người thường: Cẩn thủ
THƠ RẰNG:
Trời an tĩnh, bóng nhạn thâu
Cành hoa mưa dậm, má sầu bên sông

Đại vận 40 - 45 tuổi an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Tỉnh nê bất thực, cựu tỉnh vô cầm.
Lược nghĩa
Giếng bùn không ăn được, giếng cũ không có con chim nào (xuống uống nước).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không có đức, bị đời coi như bỏ.
Mệnh hợp cách: Dù có tài đức cũng không gặp cơ hội công danh, than thân trách phận.
Mệnh không hợp: Thấp kém ô nhiễm, tối tăm, thành bại chẳng ra sao, hoặc có bệnh kiết lỵ, lại khi tức ở trên, có thể giảm thọ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thoái nhàn, cầu danh không toại ý, kinh doanh trở trệ. Số xấu khó thọ.
THƠ RẰNG:
Mây che, đường tối, trăng mờ
Mây tan, trăng tỏ, hãy chờ đừng đi
Đại vận 1 - 9 tuổi an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Tỉnh cốc, xạ phu, ủng lệ lậu.
Lược nghĩa
Giếng hang (róc rách), nước bắn vào con cá giếc, cái vò nứt đã róc.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đức nhưng lực không đủ phát động ra ngoài.
Mệnh hợp cách: Khó gặp được người lãnh đạo (minh chủ) nên an phận vui sống.
Mệnh không hợp: Ít học, vô danh, có tật nghiền.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Lui về tự dưỡng.
- Giới sĩ: đợi thời
- Người thường: Cẩn thủ
THƠ RẰNG:
Trời an tĩnh, bóng nhạn thâu
Cành hoa mưa dậm, má sầu bên sông
Đại vận 10 - 18 tuổi an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Tỉnh điệp, bất thực, vị ngã làm trắc, khả dụng cấp, vương minh, tịnh thu kỳ phúc.
Lược nghĩa
Giếng sạch chẳng ăn, vì ta (hào 3) mà lòng đau, nên dùng múc lên, được ông vua sáng suốt thì thụ hưởng phúc.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tiếc chưa được dùng, mà hứa sẽ đắc dụng.
Mệnh hợp cách: Đức có thể đem dùng, huệ có thể giúp dân, công danh đạt, phúc tốt.
Mệnh không hợp: Không được thụ dụng, không được hưởng lộc, chưa chút phát triển, buồn thiu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Không được gặp cấp trên sáng suốt, giải nghiệm là hơn.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp may, hãy tu dưỡng.
- Người thường: Thủ phận. Số xấu có sự buồn thảm.
THƠ RẰNG:
Gặp thời tri kỷ tương phùng,
Hẹn kỳ làm lớn Tổ tông phúc dày.
Đại vận 19 - 24 tuổi an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Tỉnh trứu vô cửu
Lược nghĩa
Giếng sửa lại, không lỗi gì
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tự tu, giữ điều thiện dù chỉ một mình.
Mệnh hợp cách: Cẩn hậu nhưng thiếu cả quyết, không lập được sự nghiệp đối với quốc gia, nhưng bề tu dưỡng cũng đẹp đẽ.
Mệnh không hợp: Trù tính được, nhưng không gặp cơ hội, ngoài thì khả quan, trong thì buồn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên điều trần
- Giới sĩ: Cố sức học tập để đợi thời.
- Người thường: Cầy ruộng đào giếng, hoặc xây đắp tu tạo.
THƠ RẰNG
Sửa nhà gặp được thợ hay,
Tùng xanh chẳng sợ sương bay, gió lùa
Đại vận 25 - 33 tuổi an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Tỉnh liệt, hàn tuyền thực
Lược nghĩa
Giếng trong sạch, suối mát lạnh, ăn (ngon)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: đức minh trọn vẹn, công thành.
Mệnh hợp cách: Tài kinh tế, đức bao dung, công danh phú quý lên to.
Mệnh không hợp: Giữ nghĩa, an phận nghèo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Đức vị kiêm toàn
- Giới sĩ: Được tiến cử, lợi danh có đủ
- Người thường: kinh doanh hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Nước ngon như suối trong veo,
Bên Đông trời mọc, nước reo, núi hùng.
Đại vận 34 - 39 tuổi an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Tỉnh thu, vật mạc, hữu phu, nguyên cát
Lược nghĩa
Giếng nước múc lên, chớ che đậy (cho mọi người cùng ăn) cứ thường thế mãi, thì tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: đức trạch đã phổ biến, nên giữ gốc mãi.
Mệnh hợp cách: Đức có thực, cách trị có gốc, ơn trạch dồi dào, sự nghiệp lớn, danh thơm thiên cổ.
Mệnh không hợp: Cũng tích đức, tuy không đỉnh chung, mà có chí Đào Chu làm giàu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Công lớn, thăng cao
- Giới sĩ và người thường: Thành danh, của dùng sung túc, toại ý.
THƠ RẰNG:
Gió đông mạnh, đỉnh núi xanh,
Khói tan, giếng lặng, ngon lành nước trong.

Quẻ Hổ Tiên Thiên - Tiền Vận là số 38 "HỎA TRẠCH KHUÊ"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Tiên Thiên - Tiền Vận.


Phụ mẫu tỵ hoả
Huynh đệ mùi thổ
Tử tôn dậu kim...thế
Huynh đệ sửu thổ
Quan quỷ mão mộc ứng
Phụ mẫu tỵ hoả
Tên Quẻ: Khuê là Vi, Bội (trái ngược nhau, khác nhau).
Thuộc tháng 2.
Lời tượng
Thượng Hỏa hạ Trạch: Khuê. Quân tử dĩ đồng nhi dị.
Lược nghĩa
Trên lửa dưới đầm là quẻ Khuê (trái nhau). Người quân tử lấy đấy mà tuy cùng nhau, nhưng vẫn khác nhau.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp giáp:
Đinh: Tỵ, Mão, Sửu
Kỷ: Dậu, Mùi, Tỵ
Lại sanh tháng 2 là cách công danh phú quý
THƠ RẰNG:
Lẻ hồng bay tít dặm ngoài,
Tiệc vui sinh ý ngược đời, xa nhau

Hào 1 DƯƠNG: Hối vong, táng mã vật trục, tự phục: Kiến ác nhân, vô cửu
Lược nghĩa
Khỏi ăn năn nữa (gặp được hào 4 đồng đức), mất ngựa cũng đừng đuổi tìm, nó tự trở về; cứ gặp kẻ ác, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: mất ứng viện mà rồi lại được.
Mệnh hợp cách: Đức vọng làm cho người tin, ngay thẳng làm cho người hết bạo ngược, nhỏ khó phát triển, lớn lên thành đạt lớn.
Mệnh không hợp: Gian nan chẳng gặp dịp may, vãn cảnh mới khá.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được phục chức cũ, hoặc bị giáng thì được phục hồi.
- Giới sĩ: Tiến thủ trắc trở.
- Người thường: trước mất sau được, trước giận sau lành.
Đề phòng hao tổn lục súc và lo lắng.
THƠ RẰNG:
Bò hai đuôi chuột miệng dài,
Gặp nhau nhũng nhiễu, được này, mất kia.
Hào 2 DƯƠNG: Ngộ chủ vu hạng, vô cửu
Lược nghĩa
Gặp chủ (hào 5 ứng) ở ngõ hẻm (vì thời Khuê, xấu; không đường hoàng được), nhưng không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: hết lòng vì chủ
Mệnh hợp cách: người trung nghĩa, sửa được lỗi trên, đổi được tục dưới.
Mệnh không hợp: cũng hiểu nhân tình, nhiều người giúp mình, ở nơi ngõ hẻm, chẳng quan tâm đến vinh nhục.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp cấp chủ, sẽ được thăng chuyển.
- Giới sĩ: Được tuyển chọn và tiến lên.
- Người thường: kinh doanh đắc ý.
THƠ RẰNG:
Bỏ nơi kia, đến nơi này,
Việc làm uyển chuyển, mới hay hợp thời.
Hào 3 ÂM
Kiến dư duệ, kỳ ngưu xiết,
Kỳ nhân thiên thả tỵ, vô sơ hữu chung
Lược nghĩa
Thấy kẻ (hào 2) kéo xe mình lùi lại, con trâu (hào 4) ngăn trước. Người này (hào 3) như bị trổ mặt cắt mũi.
Tuy không trước, nhưng rồi có sau (sẽ được gặp hào 6 ứng).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: trước giận nhau, sau mới hợp.
Mệnh hợp cách: tính người mẫn tiệp, trước bị người ngược đãi, sau hợp được và tính việc gì cũng thành.
Mệnh không hợp: Hay bị hình thương ở sau ngựa trước xe, tàn khổ, về sau mới được an vui.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng kẻ xu nịnh ngăn bước.
- Giới sĩ: Bài thi bị bỏ lại, được xét lại.
- Người thường: trước trở sau thành. Số xấu bị xương thịt hình thương.
THƠ RẰNG:
Hợp tan, hoạ hoạn nên phòng,
Trước thì vất vả, sau cùng mới hay
Hào 4 DƯƠNG: Khuê có, ngộ nguyên phu, lệ vô cửu
Lược nghĩa
Cô đơn ở thời Khuê, mà gặp được chàng trai xưa tin nhau (hào 1 đồng đức) tuy thời nguy, nhưng không lỗi.
Hà lạc giải đoán
Ý Hào: được gặp hạn, không buồn nổi cô đơn
Mệnh hợp cách: có tài xuất chúng, giao thiệp giỏi, gặp bạn hay, giúp dẹp loạn thành trị, chuyển giận thành hòa. Nữ mạng thành bà lớn.
Mệnh không hợp: Cũng là người tự lập, trước khuê ly, sau tương ngộ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được đồng chí tiến bạt.
- Giới sĩ: được cấp trên biết đến.
- Người thường: hôn nhân thành, khỏi nguy đến an, mưu tính trước nghịch sau thuận.
THƠ RẰNG:
Cô đơn, gặp bạn cố tri,
Đồng lòng lo tính, nạn gì cũng qua
Hào 5 ÂM: Hối vong, quyết tông phệ phu, vãng, hà cửu
Lược nghĩa
Khỏi ăn năn nữa, cùng tôn phái nên cắn vào da (để thân nhau), tiến đi, còn lỗi gì đâu?
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Dễ dàng tri ngộ, cứ tiến đi.
Mệnh hợp cách: Vị cao, đức lớn, được người giỏi phụ tá, lập công danh, hưởng phú quý.
Mệnh không hợp: Được nhờ âm công tổ nghiệp hưởng thụ, không khó nhọc gì, ra ngoài cũng gặp tri kỷ, nhưng phòng xương thịt bị cắn đứt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được đền bù công lao.
- Giới sĩ: được lên cao.
- Người thường: Thâu lợi, hôn nhân thành, có người đề cử, số xấu thì bạn bè oán ghét, xương thịt bị hình thương, quan sự rắc rối.
THƠ RẰNG:
Tênh tênh hoạn nạn xa rồi,
Đến kỳ cát khánh, vui ngồi với nhau
Hào 6 DƯƠNG: Khuê có, kiến thỉ phụ đồ, tải quỷ nhất xa, tiền trương chi hồ, hậu thoát chi hồ, phỉ khấu hôn cấu, vãng ngộ vũ đắc cát.
Lược nghĩa
Cô đơn ở thời Khuê, thấy con heo đội bùn (bẩn lắm) một xe chở quỷ (xấu lắm) trước giương cung (định bắn) sau tháo cung ra; không phải giặc đâu, đó là người muốn kết hôn, thôi đi, gặp mưa (giải nồng) là tốt.
(Tất cả trên là thái độ của hào 6 đối với hào 3, trước ngờ, sau hết ngờ, và hòa hợp).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: đối với người ứng viện, trước ngờ sau hợp.
Mệnh hợp cách: Quá xét nét đâm ngờ vực, trước gặp khó khăn sau dễ dàng, hoặc sự hôn nhân trùng điệp, hoặc nhà binh lập được công, mưu là phúc trạch vui người, lợi vật.
Mệnh không hợp: cô độc, ô trọc, dối trá, thị phi, tán tụ bất thường.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị dèm pha oán trách.
- Giới sĩ: Trước u mê, sau làm được.
- Người thường: gặp ô nhục, bị vu oan, trước tổn sau ích.
THƠ RẰNG:
Sợ lo, tiếng sấm nổ vang,
Qua cơn mưa gió mây vàng trăng soi

Hậu Thiên - Hậu Vận ứng với quẻ số 4 "SƠN THỦY MÔNG"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Phụ mẫu dần mộc
Quan quỷ Tư thuỷ
Tử tôn tuất thổ ( thế)
Huynh đệ Ngọ hoả
Tử tôn thìn thổ
Phụ Mẫu Dần mộc ( Ứng )
Tên quẻ: Mông là Muội (còn ngu tối cần được hướng dẫn).
Thuộc tháng 8.
Lời tượng
Sơn hạ xuất tuyền: Mông, Quân tử dĩ quả hạnh dục đức.
Lược nghĩa
Dưới núi, suối mới chảy ra là quẻ Mông (trẻ thơ). Người quân tử lấy đấy mà giữ nết cho quả quyết, nuôi đức cho cao.
(Suối mới chảy ra chưa có hướng nhất định).
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi được nạp Giáp:
Mậu: Dần, thìn, Ngọ.
Bính: Tuất, Tư, Dần
Lại sanh vào tháng 8 là cách công danh phú Qúy.
THƠ RẰNG:
Tiến thoái ư chưa quyết,
Lòng ngờ việc chưa thành.
Muốn nên danh và lợi
Đợi buổi nhất dương sinh.
(Quẻ phục tháng 11).

Nguyên Đường Hậu Thiên - Hậu Vận An Tại Hào 5
Hào 5 ÂM: Đông Mông, Cát
Lược nghĩa
Ngu tối nhưng được còn ngây thơ (dễ dạy) nên tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nói cách dùng người tài phải chí thành thi công nghiệp trị nước mới có kết quả.
Mệnh hợp cách: Trẻ tuổi minh mẫn, đứng tuổi khiêm cung. Tuổi thanh xuân đỗ đạt thành tài, nhờ phúc ấm tổ tiên, được kén chọn ra coi dân, trị nước, việc làm trôi chảy.
Mệnh không hợp: thì cũng an thường thủ phận hòa quang đồng trần, không điều tiếng gì.
XEM TUẾ VẬN:
thì mọi người đều được vừa lòng toại ư.
THƠ RẰNG:
Đồng Mông có ứng bên đông,
Thuận buồm vượt sóng qua sông dễ dàng.

Đại vận 61 - 66 tuổi an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Phát Mông. Lợi dụng Hình Nhân, dụng thoái trất cốc dĩ văng lận.
Lược nghĩa
Muốn mở trí ngu tối cho trẻ, có khi phải dùng hình phạt mới được, nhưng chỉ dùng để tháo gông cùm của những thói xấu thôi rồi cảm hóa dần dần, chứ nếu đi quá đà thì sẽ hối tiếc vì trái đạo Thời trung.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nói rơ đường lối hay phương pháp dạy trẻ.
Mệnh hợp cách: gần bậc tôn Qúy, chuyên cần đức nghiệp, có khi không dùng lối mưu cầu danh lợi, hay văn bằng ngạch trật, mà đi con đường biên soạn Quốc sử, thiết lập điển hình, chẳng nắm quyền hành gì mà làm được hưởng phạt.
Mệnh không hợp: cũng là người lương dân thiện sĩ túc y túc thực, không bị gian nan gì.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: là giáo giới, văn giới, pháp luật gia.
- Giới sĩ: bắt đầu thi cử.
- Người thường hay bị quan tụng, xích mích với bạn bè tranh đấu can qua, thị phi ám muội. Nhưng sau cũng giải thoát được hoạn nạn. Số xấu hay bị hình án.
THƠ RẰNG:
Hình phạt mới phá được ngu
Phạt xong lại thả để cho hiểu dần
Đại vận 67 - 75 tuổi an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Bao Mông cát, nạp phụ cát, tử khắc gia.
Lược nghĩa

Bao dung thì tốt (Giáo hóa dần dần sự ngu tối. Cũng như dung nạp đàn bà ấy là tốt, phận con sửa trị được việc nhà (coi Hào 5 là Cha).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: làm đúng đạo thầy thì tốt.
Mệnh hợp cách: là bậc đại hiền, đại lượng bao dung được mọi việc, giữ hòa khí với mọi người, trung hiếu vẹn toàn.
Mệnh không hợp: thì cũng khởi gia lập nghiệp, vợ đảm con Qúy.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên thủ phận.
- Giới sĩ: học trò sinh viên nên vào sư phạm.
- Người thường: được nhân tình hòa hợp, mọi việc đều nên, hôn nhân tốt lành, sinh nở khỏe mạnh, động tĩnh bình an.
THƠ RẰNG:
Trăng khuyết rồi lại tròn
Hoa tàn, mọc trái non
Nữa đường chưa gọn việc
Gặp dịp sẽ hay hơn.
Đại vận 76 - 81 tuổi an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Vật dụng thủ Nữ, kiến kim phu, bất hữu cung, vô du lợi.
Lược nghĩa
Chớ dùng lấy phải gái ấy, y thấy trai có vàng là coi tấm thân mình như chẳng có, không lợi gì cả (Hào 3 không Trung chính, mê Hào ứng là Hào 6 dương).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nói về kẻ yếu hèn, dễ bán rẽ thân phận, không đáng cho thu nạp.
Mệnh hợp cách: dù là người học rộng biết nhiều có danh lợi, nhưng cũng chỉ là bọn bỏ gốc cầu ngọn, phải chánh theo tà.
Nữ mạng là số sủng thiếp. Làm Ni cô hoặc ca kỹ thì cũng yên thân.
Mệnh không hợp: có thói thâm hiểm, khua môi múa lưỡi, nhiều hư ít thực, bôn tẩu bụi đời, lao lực tấm thân.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: tham nhũng, nhục nhă.
- Giới sĩ: bỏ học trốn nghề.
- Người thường: đeo tiếng thị phi, hoặc mang họa tửu sắc thanh âm.
Đại để nên yên tịnh, đề phòng mọi việc.
THƠ RẰNG:
Chẳng nên ham rượu dưới hoa,
Cũng đừng thấy của mà lòa mắt tham.
Đại vận 82 - 87 tuổi an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Khốn Mông, Lận
Lược nghĩa
Khốn vì trẻ ngu tối, hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Nói cái hại không biết làm thân với người giỏi để học.
Mệnh hợp cách: Tuy có tài nhưng khó gặp được người lănh đạo sáng suốt (minh chủ) cứ thui thủi giữ tiết lấy một mình và uổng tài ở nơi hẻo lánh.
Mệnh không hợp: Ít giao thiệp, hay khoe khoang, hiếm con cháu, chỉ nên làm Tăng đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: không người đỡ đầu, không cổ cánh, chậm tăng trưởng.
- Giới sĩ: không ai đề cử, khó tiến thân.
- Người thường: lạnh nhạt nhân tình, kinh doanh trở đại để yên tĩnh thì hơn, vọng động có hại.
THƠ RẰNG:
Buồn vì cùng khốn u mê
Tìm người chân chính, lắng nghe chuyện đời.
Đại vận 46 - 51 tuổi an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Đông Mông, Cát
Lược nghĩa
Ngu tối nhưng được còn ngây thơ (dễ dạy) nên tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nói cách dùng người tài phải chí thành thi công nghiệp trị nước mới có kết quả.
Mệnh hợp cách: Trẻ tuổi minh mẫn, đứng tuổi khiêm cung. Tuổi thanh xuân đỗ đạt thành tài, nhờ phúc ấm tổ tiên, được kén chọn ra coi dân, trị nước, việc làm trôi chảy.
Mệnh không hợp: thì cũng an thường thủ phận hòa quang đồng trần, không điều tiếng gì.
XEM TUẾ VẬN:
thì mọi người đều được vừa lòng toại ư.
THƠ RẰNG:
Đồng Mông có ứng bên đông,
Thuận buồm vượt sóng qua sông dễ dàng.
Đại vận 52 - 60 tuổi an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Kích Mông. Bất lợi vi khấu, lợi ngư khấu.
Lược nghĩa
Phép đánh bật ngu tối đi, đừng nên làm cho trẻ (ức quá) mà thành giặc, không lợi. Phải ngăn giặc (thói xấu) cho nó, thì mới có lợi.
Mệnh hợp cách: Có danh vị lợi lộc, hoặc sớm được tuyển dụng, lập chiến công, hoặc làm những chức (thời xưa là Tiết Chế binh sư, chủ quan hình Ngục).
Mệnh không hợp cũng là người có chí khí, không sợ đảm nhiệm việc lớn, không lừa dối trách vụ nhỏ. Hoặc làm hào lư có quyền hành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: giữ việc ngăn giặc (chức Tư Khấu ngày xưa)
- Giới sĩ: bắt được giặc cướp.
- Người thường: Phòng kiện tụng, tranh dành, bị trộm cắp hay nô bộc làm hại.
THƠ RẰNG:
Ra quân ngoài vạn dặm
Chiến thắng lập công đầu

Quẻ Hổ Hậu Thiên - Hậu Vận là số 24 "ĐỊA LÔI PHỤC"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Hậu Thiên - Hậu Vận.


Tử tôn dậu kim
Thê tài hợi thuỷ
Huynh đệ sửu thổ ứng
Huynh đệ thìn thổ
Quan quỷ dần mộc
Thê tài Tư thuỷ Thế
Tên Quẻ: Phục là Phản (trở lại)
Thuộc tháng 11
Lời tượng
Lôi tại địa trung: Phục. Tiên vương dĩ Chí Nhật bế quan, thương lữ bất hành, hậu bất tỉnh phương
Lược nghĩa
Sấm ở trong đất là quẻ Phục. Đấng Tiên Vương lấy ngày Đông Chí mà đóng cửa quan, lái buôn, khách xa không đi đâu, vua không đi xem xét địa phương.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp Giáp:
Canh: Dần, thìn, Ngọ
Qúy hoặc Ất: Sửu, Hợi, Dậu
Lại sanh tháng 11 là cách công danh phú Qúy.
THƠ RẰNG:
Một đời danh lợi thực hư
Quay đầu chỉ thấy thân cô mộng tàn

Hào 1 DƯƠNG: Bất viễn phục, vô kỳ hối, nguyên cát.
Lược nghĩa
Chẳng xa đă trở lại, không hối lớn, tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào; lòng ở việc thiện, tiến trên đường đạo.
Mệnh hợp cách: Tài lớn, tiến thủ đều hợp lư, khai cơ sáng nghiệp phúc trạch to.
Mệnh không hợp: Tu tỉnh, không cần văn hoa, vui với đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao, gần nguyên thủ.
- Giới sĩ: đỗ cao
- Người thường: kinh doanh đắc lợi.
THƠ RẰNG:
Dương khí lên, thân tốt,
Non cao trùng điệp xanh,
Ngựa đi Đông Bắc đó,
Gặp chuột hẳn an lành,
Hào 2 ÂM: Hưu phục, cát
Lược nghĩa
Trở lại một cách đẹp đẽ, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người trở lại thiện là người thiện như mình.
Mệnh hợp cách: ngay thẳng, không kiêu, lập công hưởng phúc.
Mệnh không hợp: an bần, đạt mệnh, thọ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được phục chức.
- Người thường: là phú hào, lâm nguy được an, bệnh khỏi, hưu nghỉ.
THƠ RẰNG:
Người nhân thân với xóm làng
Cá về sông Tứ nhảy sang hóa rồng
Hào 3 ÂM: Tần phục, lệ. Vô cửu
Lược nghĩa
Trở lại mấy lần, tưởng nguy mà không lỗi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cải lỗi nhiều lần không hối thẹn.
Mệnh hợp cách: tuy sửa đổi theo điều thiện, nhưng chưa được là Qúy nhân, lúc tiến lúc thoái, hoặc thị hoặc phi.
Mệnh không hợp: Muốn cầu cái dễ trong cái khó, cầu cái dài trong cái ngắn, uất ức.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Khó ổn định.
- Giới sĩ: đầu sổ, thành danh.
- Người thường: Muốn nhanh hóa chậm, trở đi trở lại, nghi hoặc lầm lẫn.
THƠ RẰNG:
Quanh co chưa mở được thời
Thủ thương nhìn rơ việc đời sẽ hay.
Hào 4 ÂM: Trung hành độc phục
Lược nghĩa
Đi đúng giữa, một mình trở lại (với đạo lư) giữa đám tiểu nhân (5 hào âm).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Đẹp ở chỗ không ám muội giữa đám tiểu nhân.
Mệnh hợp cách: tuy ở thời loạn ô trọc, mà một mình giữ được đạo trung, hưởng lộc trong lành.
Mệnh không hợp: làm khách đường xa, lính đóng xa, cô độc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được phục chức.
- Giới sĩ: nổi danh
- Người thường: hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Tung câu rồi lại giựt về
Trần ai muốn dứt mọi bề phân minh
Kình ngao tùy ở tay mình,
Sao còn khốn khổ như tình hồ nghi.
Hào 5 ÂM: Đôn phục, vô hối
Lược nghĩa
Đầy đặn trở lại, không ăn năn gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Trở lại đường thiện, với đạo là một.
Mệnh hợp cách: Quân tử trung hậu
Mệnh không hợp: tuy không có cách Qúy, nhưng cũng có ruộng vườn to tát.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: thăng chuyển.
- Giới sĩ: đỗ đạt, được tiến cử.
- Người thường: tích trữ có lời, phòng có tang. Lo cho phụ thân.
THƠ RẰNG:
Năm hồ yên lặng trăng cao
Thuyền câu vớ được mấy ngao đem về.
Hào 6 ÂM: Mê phục hung: hữu tai sảnh, dụng hành sư, chung hữu đại bại, dĩ kỳ quốc quân hung, chí vu thập niên bất khắc chinh.
Lược nghĩa
Hôn mê ở thời phục là xấu: có vạ ngoài lỗi trong, dùng hành quân sau thua to, đến nỗi quốc quân bị xấu, tới mười năm chẳng tiến lên được nữa
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: sau cùng hôn mê không biết trở lại là xấu.
Mệnh hợp cách: Biết đổi lỗi hóa thiện thì vẫn phú Qúy.
Mệnh không hợp: Hôn mê măi nên tật ách thương tàn, phá nhà hại nước.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tham quyền cố vị, bị chê.
- Giới sĩ: bị nhục.
- Người thường: cứ mê nên khổ, tĩnh, lặng lẽ thì an lành, xáo động thì nguy.
THƠ RẰNG:
Mê rồi trở lại được sao,
Tai ương tự đến, ai nào cứu cho

Vận Hạn Bình Giải

Giải vận 12 tháng trong năm Giáp Thìn 2024

Nguyệt vận tiết tháng 1 năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Tức lộc vô ngu, duy nhập vu Lâm trung. Quân tư cơ bất như xả, văng lận.
Lược nghĩa
Đuổi hươu mà không có người dẫn đường, thì chỉ đi sụp vào giữa rừng. Người quân tử biết cơ ấy, chi bằng bỏ đi, tiến nữa sẽ hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đừng đi liền, mua lấy khổ.
Mệnh hợp cách: Tri cơ cố thủ, thuận chiều yên việc để tránh cơn hiểm nghèo.
Mệnh không hợp: thì phiêu lưu mạo hiểm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị hạch xách vì tham nhũng.
- Giới sĩ: bị đình đốn bôi nhọ
- Người thường: bị tai ương giam cầm. Thủ phận an thường là hơn.
THƠ RẰNG:
Người quân tử phải tri cơ
Chẳng nên vọng động mà dơ dáy đời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 2 năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Mạc ích chi, hoặc kích chi, lập tâm vật hằng, hung
Lược nghĩa
Chẳng làm ích thêm nữa (đến cùng rồi còn gì) hoặc đaáh đuổi đi (thì có oán), lập tâm không theo đạo hằng thì xấu
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: cần ích đến cùng, hoặc đến nổi phải đánh đuổi thì nhiều người oán.
Mệnh hợp cách: Tham tài, tổn vật, cầu danh lấy lợi, phải lập tâm theo đạo hằng thì may còn đỡ tai họa.
Mệnh không hợp: Hiểm trá, lợi mình tổn người, tai họa cùng đến, thân gia khó giữ được.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vì tham nhũng bị phạt, đổi
- Giới sĩ: cạnh tranh quá, bị nhục.
- Người thường: Chuyên vụ lợi bị oán trách, hình khắc tổn thương thê thảm.
THƠ RẰNG:
Cầu ích không ngừng, người oán ghét
Lập tâm chẳng vững, biến ngoài sinh
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 3 năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Tùy hữu hoạch, trinh hung. Hữu phu tai đao dĩ minh, hà cữu
Lược nghĩa
Thời tùy, có cái được, nhưng giữ chính mà vẫn xấu (hào 5 ngờ).
Có tin tưởng ở đạo lư để làm cho sáng tỏ, còn lỗi gì?
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đạo tùy, dù có đi đến chỗ nguy, nhưng cứ thành thực chính đáng thì không lỗi gì.
Mệnh hợp cách: Hợp tình hợp lư, vị ở cao mà không lộng quyền.
Mệnh không hợp: Tuy có lộc vị, nhưng không tránh được điều xấu, hoặc bị khiển trách, nghi kỵ, hoặc bán buôn xuôi ngược vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: chuyên quyền.
- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh
- Người thường: được đề cử, xấu biến thành tốt.
THƠ RẰNG:
Cầu đâu được đấy vẫn hung
Tín thành, sáng suốt nên công, sợ gì.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 4 năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Hữu phu, bất chung, nãi loạn, nãi tụy, nhược hào, nhất ác vi tiếu; Vật tuất, vãng vô cửu
Lược nghĩa
Có người tin (hào 4) mà không tới trót, bèn loạn mất cuộc tụ họp của mây (với hào 4). Nếu kêu gọi thì một nhóm đều cười (2 hào âm). Đừng lo, cứ tiến đi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Răn nên xa bọn chúng để theo đạo chính thì tránh được cái tai họa tụ hợp xằng.
Mệnh hợp cách: Cải lỗi mà theo chính đạo thì giữ được nghiệp rộng lớn không lo gì.
Mệnh không hợp: Vui buồn bất thường, tà chính bất định, đức bạc hạnh thiếu, vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị cách giáng
- Giới sĩ: gian nan
- Người thường: kết cấu với tiểu nhân, bị vu tội lây, Đại để trước xấu sau mới tốt.
THƠ RẰNG:
Sinh nhai đường sáng chưa thông,
Người mê quên họ, trâu phòng thủy tai

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 5 năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Chấn vãng lai lệ, ức vô táng, hữu sự
Lược nghĩa
Sấm đi sấm lại cũng nguy, nhưng lo tính sao cho không mất (đức trung) thì cũng có việc làm nổi,
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô tà khó tránh nguy, cần có đức để biết sợ
Mệnh hợp cách: Tài không đủ mà đức có thừa, có thể giữ nghiệp cũ, và tạo nên thành tích giúp nước
Mệnh không hợp: cũng trung hậu, bảo thủ cơ đồ, tuổi trẻ bôn tẩu, muộn mới an nhàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: yên phận, bảo thủ cố hữu
- Người thường: Có lo, đau chân tay
THƠ RẰNG:
Ghê hồn đao lửa kinh nguy,
Giai nhân thực giúp, hẹn đi Khôn hào (đất Tây Nam)

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 6 năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Diêu năng thị, lợi u nhân chi trinh
Lược nghĩa
Chột mà hay nhìn (hào 2 và hào 5 ứng chỉ được trung thôi, không được chính); lợi ở (sự làm như người) kin lặng mà giữ chính.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có đức mà không gặp cấp trên biết cho.
Mệnh hợp cách: Mình gồm tài đức, mà không gặp được “minh chủ” nhưng tấm lòng vẫn không ai lay chuyển nổi.
Mệnh không hợp: Có học vấn mà không danh lợi, ở chốn sơn lâm, tiền của đủ dùng, phúc trạch vững, giữ tĩnh đạm phòng mục tật.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị khó thay đổi.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp may
- Người thường: Yên phận, không hại gì, số xấu người u hiểm, lại mất trong cảnh tối tăm.
THƠ RẰNG:
Một bên non được đâu xa,
Ở nơi u tĩnh thế mà lại hay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 7 năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hà giảo diệt nhĩ, hung
Lược nghĩa
Đội cái cùm, đứt tai, xấu (nói người bị hình phạt).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: ác lớn, tội nặng.
Mệnh hợp cách: giàu sang nhưng phải lo nhiều.
Mệnh không hợp; cường bạo, nguy, tội vạ luôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị dèm pha, truất giáng
- Giới sĩ: bị xấu hổ
- Người thường: kiện tụng.
Số xấu: Tai mắt kém, khí huyết hư hoặc tổn vong.
THƠ RẰNG:
Lo âu bền gối quẩn quanh
Cửa nhà huyên náo tâm tình ngẩn ngơ
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 8 năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Nhật trắc chi ly, bất cổ phẫu nhi ca, tắc đại điệt chi ta, hung.
Lược nghĩa
Văn minh của mặt trời xế bóng, chẳng gõ đồ sành mà hát, hẳn là người già cả có điều than thở, vậy là xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Vận đã suy, không cứu vãn được
Mệnh hợp cách: Hiểu rõ lẽ thịnh suy vơi đầy, nên an mệnh sống vui thì cũng không tổn hại phúc trạch.
Mệnh không hợp: Thương thân, tổn tài, hình thê.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cáo hưu
- Giới sĩ: Phòng bị bôi nhọ.
- Người thường: Vui quá hóa buồn, gian nan đến nổi, bất nhập táng vong
THƠ RẰNG:
Trăng đoài lặng, khách hồn lìa,
Bại dễ thành khó, ê chề buồn vui.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 9 năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Tấn như, tồi như, trinh cát, võng phu, vô cửu
Lược nghĩa
Tiến lên như! Bị ngăn chẹt như! Cứ giữ chính là tốt, ai không tin (mặc) cứ khoan thai không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Nhờ có đức, dù bị ngăn, sau vẫn tốt
Mệnh hợp cách: Giữ nghĩa ở nơi mình, không phải uốn đạo để cầu hợp với người, biết mệnh ở trời, nên thong dong giữ chí công danh, sau được toại ý.
Mệnh không hợp: Có mưu trí nhưng bị trở ngại rất nhiều, quan chức hay sơ xuất, người thường vụng về, khó trường thọ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hay bị trở ngại bởi dư luận xuyên tạc.
- Giới sĩ: Thường nhân đối đãi không tin nhau, vừa vui vừa buồn, tĩnh thì hơn.
THƠ RẰNG:
Cố lên, đừng có hững hờ,
Đem cần câu cóc mà chờ cầu ngao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 10 năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Bác Sàng dĩ phu, hung
Lược nghĩa
Hỏng giường đến tận da (người nằm), xấu
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào; âm họa sát người rồi.
Mệnh hợp cách: dù là Qúy nhân mà sau mất cả thể cách
Mệnh không hợp: mưa xấu họa xấu, tự mình hại mình.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng bị dèm pha.
- Giới sĩ: khó gặp cơ hội.
- Người thường: Gian nan hình khắc kiện tụng
THƠ RẰNG:
Cái cơn ác mộng còn dài.
Xuân sang trồng trúc cho tươi cảnh vườn

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 11 năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Duệ kỳ luân, trinh cát
Lược nghĩa
Kéo lết cái bánh xe (đi từ từ) giữ chính là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên giữ phận dưới, đừng vội thân với trên
Mệnh hợp cách: Trung thuận, cẩn thận, trên mến dưới tin.
Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, hòa đồng với mọi người, không ham tài lộc, y thực phong túc
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vất vả vì chức vụ nên được tin yêu
- Giới sĩ: Đi lên, cẩn thận khéo mắc lỗi
- Người thường: Cứ an thường thì tọai ý, nếu vọng động sẽ khốn.
THƠ RẰNG:
Bánh lăn ngàn dặm tiến,
Đường phẳng dễ như chơi
Gặp khách bên sông đứng
Chớ khua trống ngọ thời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 12 năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Tụng, nguyên cát
Lược nghĩa
Việc kiện, đây lành nhất,
(Hào 5 trung chính, án xử công minh)
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đức hay, vị đáng, việc thưa kiện ích lợi.
Mệnh hợp cách: học rộng tài cao. Chữ Nguyên chữ Chính rất tốt (ngày xưa đỗ Tam Nguyên, làm chức Chính Khanh).
Mệnh không hợp: cũng trung chính, khiêm cung tri cơ, cố thủ, ít cũng là nhân sĩ hương thôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được huy chương, tăng thưởng.
- Giới sĩ: đỗ cao, vinh hiển.
- Người thường: tính toán làm ăn có lợi.
THƠ RẰNG:
Lòng chính trực, án công minh
Tòa nào cũng thế oan tình còn đâu.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Bình Giải 87 năm Tế Vận - Lưu Niên

Tế vận 1 tuổi năm Giáp Tý 1984 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Tỉnh cốc, xạ phu, ủng lệ lậu.
Lược nghĩa
Giếng hang (róc rách), nước bắn vào con cá giếc, cái vò nứt đã róc.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đức nhưng lực không đủ phát động ra ngoài.
Mệnh hợp cách: Khó gặp được người lãnh đạo (minh chủ) nên an phận vui sống.
Mệnh không hợp: Ít học, vô danh, có tật nghiền.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Lui về tự dưỡng.
- Giới sĩ: đợi thời
- Người thường: Cẩn thủ
THƠ RẰNG:
Trời an tĩnh, bóng nhạn thâu
Cành hoa mưa dậm, má sầu bên sông

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 2 tuổi năm Ất Sửu 1985 ứng với quẻ "ĐỊA PHONG THĂNG" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Trinh cát, thăng giai
Lược nghĩa
Giữ được chinh thời tốt mà như bước lên thềm (thì dễ dàng lắm)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nguyên thủ mà giữ chính để gần dân thì là thuận trị rồi
Mệnh hợp cách: Tuổi trẻ đỗ đạt, lập công danh chí lớn, phúc dày.
Mệnh không hợp: Cũng giữ đạo, lập thân, biết tiến thủ, nghề nghiệp biết canh tân.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng trật
- Giới sĩ: Được tiến cử
- Người thường: doanh mưu toại ý
THƠ RẰNG:
Ngồi cao nhu thuận thắng cương
Sau vườn xuân tốt, trước đường mưa tươi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 3 tuổi năm Bính Dần 1986 ứng với quẻ "ĐỊA SƠN KHIÊM" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Minh Khiêm trinh cát
Lược nghĩa
Nhún nhường có tiếng, giữ chính, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Danh dự lên cao mà vẫn giữ được chính
Mệnh hợp cách: có tài đức, không xiểm nịnh. Dễ giữ chức ngôn luận, giảng viên, thông tin v.v....
Mệnh không hợp: được tiến cử
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thăng trật, hoặc đổi chức vụ.
- Giới sĩ: tiến, thủ, thành danh
- Người thường: không khinh động, nhưng chộp được dịp may.
THƠ RẰNG:
Im lâu được lúc vang danh,
thì nên thừa dịp, còn đành chờ chi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 4 tuổi năm Đinh Mão 1987 ứng với quẻ "THUẦN KHÔN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Hàm chương khả trinh. Hoặc tòng Vương Sự, vô thành hữu chung.
Lược nghĩa
- Hàm súc điều tốt đẹp thì có thể bền được. Hoặc đi theo việc nhà Vua (việc nhà nước) không cần thành công lấy cho mình thì sau có kết quả mỹ măn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người có đức hàm súc điều hay vẻ đẹp.
Mệnh hợp cách: Học vấn đầy đủ, thành một tiêu biểu của thời đại và suốt đời vinh lộc chứa chan.
Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ trung hậu, dấu tài ẩn danh, biết người, biết ta, tử tế.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thăng trật.
- Giới sĩ: hẹn ngày thành danh
- Người thường:lo toan khéo, thu hoạch lợi tức. Nữ mạng thì là đức phụ.
THƠ RẰNG:
Trước khó sau dễ mới hay
Thiên thời địa lợi chờ ngày vinh quang

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 5 tuổi năm Mậu Thìn 1988 ứng với quẻ "LÔI ĐỊA DỰ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Do dự, đại hữu đắc, vật nghi, bằng hạp tràm.
Lược nghĩa
Bởi nhờ ta, nên có vui (hào 4 được chúng tông), có điều được to, đừng ngờ gì, bè bạn đến hợp cho mau lẹ (bảo 5 hào âm kia).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có công đem đến, lại bảo cho biết cách giữ gìn lấy sự vui mừng.
Mệnh hợp cách: tiếng thơm đức hậu, quyền trọng, công cao, làm việc lớn. Giải quyết được việc lớn.
Mệnh không hợp: Cũng có phúc đức, được tôn trọng, vợ chồng hòa vui. Nếu vợ mạng âm thì phúc thọ, nhưng không ở ngôi chính.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được hiểu biết.
- Giới sĩ: tiến cử
- Người thường: kinh doanh đắc lợi.
THƠ RẰNG:
Dần dần nổi tiếng văn bài,
Dắt nhau tri kỷ ra ngoài thảo lư

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 6 tuổi năm Kỷ Tỵ 1989 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Tuy hữu vị, vô cửu, phỉ phư, nguyên, vĩnh, trinh, hối vong.
Lược nghĩa
Tụ họp có ngôi (cao) nên không lỗi, nếu còn ai chẳng tin thì tu thê đức: Nguyên (kẻ cả) vĩnh (lâu dài) trinh (chính bền) hẳn khỏi ăn năn nữa.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Ở ngôi lãnh đạo, càng phải tu đức
Mệnh hợp cách: Ngôi cao lộc trọng chưa lấy làm vinh, sĩ theo dân mến chưa lấy làm thích, thường cẩn trọng kính úy thì phú quý mới bền.
Mệnh không hợp: Cũng phản tỉnh luôn, chẳng vinh hoa thì cũng giữ vững được gia nghiệp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Chưa được tinh hẳn, nên chưa sáng sủa
- Giới sĩ: Chưa vững đạo đức
- Người thường: Không hợp nhân tình, nên còn trở ngại.
THƠ RẰNG:
Trăng tròn hoa lại nở ra,
Việc đời thong thả, tu là được hay.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 7 tuổi năm Canh Ngọ 1990 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Khuynh bĩ, tiên bĩ, hậu bĩ
Lược nghĩa
Đánh đổ được bĩ, trước bĩ sau mừng
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Bĩ đổ, hưởng phúc.
Mệnh hợp cách: chí lớn cương quyết, sắp đặt hơn người, trước gian truân, sau nhàn lạc.
Mệnh không hợp: danh lợi khó thành, cốt nhục hình thương, tăng ni tốt.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: Mất chức thì được phục hồi. Chờ việc thì được bổ.
- Giới sĩ: Bị đình trệ thì phục hoạt, khốn lậu ngày được cởi mở. Kiện tụng lâu được giải. Số xấu có biến cố, kém thọ.
THƠ RẰNG:
Bĩ qua liền Thái đến
Kiền xong vận lại thông
Mộc biên người ấy gặp
Trăm việc tốt vô cùng
(Kiền hậu đạo hoàn thông
Bĩ quá chung thành Thái
Nhật ngộ Mộc biên nhân
Bách sự thành cát đại).
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 8 tuổi năm Tân Mùi 1991 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Vô vọng, cát
Lược nghĩa
Để tự nhiên tốt
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Lấy lòng thành mà tác động thì việc gì chẳng được.
Mệnh hợp cách: Đại triển chí hướng, là nhân vật quan trọng của nước, hưởng phúc, lộc vinh.
Mệnh không hợp: Cũng là người tốt, thành thực, bình sinh không vọng động, sống an ổn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được trên yêu dưới kính
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.
- Người thường: hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Đường mê qua lại lầm lẫn,
Sau nên sự nghiệp, phong trần sạch không

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 9 tuổi năm Nhâm Thân 1992 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Lư đạo thản thản, u nhân trinh cát
Lược nghĩa
Đi đường bằng phẳng, người quạnh hiu giữ được điều chính, tốt (hào 2 không có ứng viện nên quạnh hiu).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người ẩn dật tự cao.
Mệnh hợp cách: Không đỉnh chung mà cũng không thiếu thốn, có cái vui về điều lư.
Mệnh không hợp: cũng thanh nhàn, không vinh mà chẳng nhục, chẳng lo cơm áo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hưu nghĩ tốt lành
- Giới sĩ: Khó hội ngộ
- Người thường: Ở yên, tự túc là hơn, mưu việc gì nên xét kỹ. Số xấu: sống quạnh hiu.
THƠ RẰNG:
Quạnh hiu nên giữ lấy mình
Biết đâu không kẻ cạn tình đong đưa

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 10 tuổi năm Quý Dậu 1993 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Lai chi khảm khảm, hiểm thả chẩm, nhập vu khảm hãm vật dụng
Lược nghĩa
Lại và đi đều gặp Khảm, trước mặt hiểm, sau gối hiểm, vào chỗ sâu của Khảm, chớ dùng.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Qua lại đều hiểm không thoát được hiểm.
Mệnh hợp cách: Không đến nổi chìm đắm, cũng bảo vệ sinh tồn, nên thân và nhà không đến nổi suy sụp.
Mệnh không hợp: Tài nhược chi đoản, nghèo khó mãi
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên lui bước
- Giới sĩ: Đợi thời
- Người thường: Gian nan, thêm kiện tụng nữa
THƠ RẰNG:
Thuyền phòng nước, bộ phòng xe;
Thật là hiểm trở, nên dè dặt luôn

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 11 tuổi năm Giáp Tuất 1994 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hoán, kỳ khuyết khử, dịch xuất, vô cửu.
Lược nghĩa
Thời hoàn, trừ khử được cái hại huyết đau, tống được điều sợ hãi đi, là không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có công cứu thời hoàn, không hổ thẹn.
Mệnh hợp cách: Gan trung đởm nghĩa, cứu hiểm họa cho dân, công thành việc trọn, hưởng vị cao, lộc dày.
Mệnh không hợp: biết thời nên lùi, ngoại du phương xa, tránh hiểm ra ngoài, đổi nguy ra an.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ở trung ương được tuyển đi ra ngoài, làm vũ tướng thì ra trị nạn
- Giới sĩ: Dời nơi ở ẩn
- Người thường: Dời chổ hiểm đến nơi an. Kiện tụn hết, tật ách khỏi, ở tối ra sáng.
Số xấu thì có tai ương, khóc ra máu
THƠ RẰNG:
Đương yên sao bỗng lo âu
Hoa đào kết quả sợ thu đã về.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 12 tuổi năm Ất Hợi 1995 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Tần tốn, lận.
Lược nghĩa
Tốn thuận luôn luôn, hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không khéo tốn thuận nên mắc lỗi
Mệnh hợp cách: Quá cương, không biết hạ mình xuống với người, lấy thế hiếp người, nên bị đời ghét.
Mệnh không hợp: hay gây hấn, chọc hờn, kiêu hãnh, ngỗ ngược không ai chịu nổi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị khiển trách, cách giáng
- Giới sĩ: Lo có sự tổn thất
- Người thường: Cùng khốn, càng hoạt động càng thất bại thêm xấu hổ.
THƠ RẰNG:
Học Tây Thi nhăn mặt,
Thêm bực lại thêm phiền
Chờ buổi Long Sà đến
Nhờ người dạ mới yên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 13 tuổi năm Bính Tý 1996 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Bao vô ngư, khởi hung
Lược nghĩa
Bao không cá (hào 1 đã ở trong bao của hào 2 rồi) bắt đầu xấu (hào 4 cô lập).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Mất dân nên xấu
Mệnh hợp cách: Quý mà không có địa vị, ở cao mà không có dân, tri cơ cố thủ thì đỡ tai hại.
Mệnh không hợp: Cầu danh vọng lợi mà mất cơ hội cô lập, kém về nô bộc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị về vườn
- Giới sĩ: Bị đình giáng
- Người thường: Tranh tụng, thị phi. Người già tổn thọ.
THƠ RẰNG:
Ở trên thân dưới là khôn,
Sự cơ để mất, ai còn mến thương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 14 tuổi năm Đinh Sửu 1997 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Đỉnh hoàng nhỉ, kim huyễn, lợi trinh
Lược nghĩa
Tai vạc màu vàng (hào 5 cư trung) cái đòn khiêng bằng kim khí, giữ chính bền thì ích lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chọn người hiền trị nước, giữ đức đến cùng.
Mệnh hợp cách: Đức trọng vị tôn, hạ mình để mời người hiền ra cộng tác, hợp ý trời, lòng dân.
Mệnh không hợp: Cũng trung thực, hiểu nhân tình, nhà vượng phúc dày.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vinh hiển rất nhiều
- Giới sĩ: Đỗ cao khoa. Thương mại hoạch lợi. Tăng ni trụ trì yên ổn.
THƠ RẰNG:
Ngàn năm gặp hội tao phùng
Điều canh, đỉnh thực lập công để đời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 15 tuổi năm Mậu Dần 1998 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Chấn hằng, hung

Lược nghĩa
Làm chấn động đạo hằng, xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chỉ tạo động, lên không biết cố thủ, thế là không đúng đạo hằng.
Mệnh hợp cách: Làm đúng lý không hỏng việc, hợp nghĩa không quá chức phận.
Mệnh không hợp: thích làm to, lập công mà trái phép lộng hành chỉ thêm đổ bại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hiếu động, cầu danh lợi nhỏ thì được, lớn thì uổng công.
- Nữ mạng: không lợi cho chồng con.
THƠ RẰNG:
Máy động nhiều không ổn,
Đổi thay được, không hung.
Trăng rơi soi Tây Bắc,
Hồng lẻ đụng cánh lông.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 16 tuổi năm Kỷ Mão 1999 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu chỉ, chinh hung, hữu phu
Lược nghĩa
Mạnh ở nơi ngôn chân, tiến đi thì xấu, tin chắc vậy.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tiến liều là khốn.
Mệnh hợp cách: Có tài rắn giỏi sáng suốt, cứ thong dong mà xem cuộc biến, cứ hàm ý mà liệu cơ, không nóng tiến, thì giữ toàn vẹn được thân, gia.
Mệnh không hợp: Cậy mạnh làm càn nên gian, tân cùng khốn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị dèm pha, nhục.
- Giới sĩ: Gặp không hay
- Người thường: Kiện tụng lôi thôi, phòng bệnh chân.
THƠ RẰNG:
Việc làm cứng rắn không hay,
Cơ mưu thêm hại, thẳng ngay chí lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 17 tuổi năm Canh Thìn 2000 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 2
Hào 2 ÂM : Phong kỳ bộ, nhật trung kiến đẩu, vãng
đắc nghi tật, hữu phu, phát nhược, cát.
Lược nghĩa
Lớn thay cái vật che lấp mình (hào 5 âm) nên giữa ngày mà thấy được sao đẩu (tức ngày tối tăm), đi thì bị ngờ ghét, nhưng cứ giữ lòng chí thành, mong khai phát được (hào 5) thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có đức mà bị người trên che lấp, cứ giữ chí thành.
Mệnh hợp cách: Vị cao ở trung ương, tuy gặp cấp trên hòa ám, ngờ ghét, mà vẫn giữ lòng thực để tìm cách chuyển hóa.
Mệnh không hợp: Không có người che chở, trơ trọi, ít họ bạn, hay bị dèm pha, oán trách, trước trở ngại, sau mới thuận tiện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nói thẳng, hay bị xuyên tạc sự thực, trước xấu, sau lành.
- Giới sĩ: Chờ lâu, may phát đạt
- Người thường: Khốn lâu, nay phát tài, có kiện tụng rồi tự nhiên lý sẽ sáng tỏ, bệnh sẽ khỏi. Số xấu phòng người trên có sự lo buồn.
THƠ RẰNG:
Tiến bị ngờ, chờ tin hay;
Trâu voi (ngưu tượng) đem ngay điềm lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 18 tuổi năm Tân Tỵ 2001 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Chấn tô, tô, chấn hành, vô sảnh
Lược nghĩa
Sấm làm rụng rời, thấy sấm thì đi tránh thì không tai họa.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: vô đức nên bị tai họa, nên sửa lỗi.
Mệnh hợp cách: Trị nhớ loạn, an nhớ nguy, uy không khuếch trương được việc lớn, nhưng cũng biết lo sợ bảo toàn thân phận và thanh tu ích lợi.
Mệnh không hợp: Nhu nhược, nhút nhát không lập được chí, danh lợi hư hoại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngồi cho có chỗ,
- Giới sĩ: Lo phế nghiệp,
- Người thường: Thận trọng lắm mới tránh được tai họa.
THƠ RẰNG:
Nghìn dặm xe triển bánh,
Bước đi từng gian nan
Bên Đông lo đau đáu,
Trung niên việc mới an.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 19 tuổi năm Nhâm Ngọ 2002 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Đống long, cát, hữu tha, lận.
Lược nghĩa
Cây cột lớn khỏe, nên tốt (nhưng nếu) có ý khác (đam mê) là sẽ hổ thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cương nhu đủ cả, nên gánh được trọng trách, nhưng nếu thiên về phía mềm yếu thì sẽ hỏng.
Mệnh hợp cách: là giường cột của đất nước, công huân lớn.
Mệnh không hợp: Cũng có danh vọng, được việc lớn cho gia đình, phúc lộc dày bền.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thường đứng đầu, giữ trọng trách.
- Giới sĩ: tiến thủ thành danh.
- Người thường: hay kiến thiết tu tạo, hay cố chấp, có khi rơi vào bọn gian nịnh để rồi hối thẹn.
THƠ RẰNG:
Lòng khi muốn chậm, muốn mau
Gặp rồng đổi cảnh, trăng lầu sáng soi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 20 tuổi năm Quý Mùi 2003 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Hằng kỳ đức, trinh, phu nhân cát, phu tử hung.
Lược nghĩa
Giữ đức theo đạo hằng, thế là chính bền, nhưng đàn bà thì tốt, đàn ông thì xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: lấy đức nhu làm đạo hằng sa mà chẳng cho là thiện vậy.
Mệnh hợp cách: Có đức hoặc được vợ hiền giúp sức.
Mệnh không hợp: Quyền vào tay người khác, hoặc gặp vợ, hung hãn, hại gia đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: A dua quyền thế, bị chê cười.
- Giới sĩ: Tiến liều bị nhục.
- Người thường: Bá thiện bị hủy báng, bài xích.
THƠ RẰNG:
Đong đưa câu chuyện đàn bà,
Nếu là phận gái ắt là tiết trinh,
Ướm thần cái bước tiền trình,
Âm lùi mong được đêm lành tạnh quang.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 21 tuổi năm Giáp Thân 2004 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Đỉnh ngọc huyễn, đại cát, vô bất lợi
Lược nghĩa
Cái đòn khiêng đỉnh bằng ngọc (chất cương mà hòa nhuận) điều tốt lớn lắm, không có gì là chẳng lợi
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Đức đẹp, công thành
Mệnh hợp cách: Phú quý đến ngọc đường, nữ mạng là tiết phu, đức phu.
Mệnh không hợp: Thanh danh, ở ẩn, nơi núi rừng, kim ngọc đầy nhà, phúc trạch lớn lao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao lắm rồi, thoái nhàn là hay.
- Giới sĩ: Tiến chức, đỗ đạt
- Người thường: An ổn, thâu lợi. Số xấu đức nhỏ, không xứng với hào này, có thể vong thân
THƠ RẰNG:
Công danh chỉ ngón là thành,
Cánh bằng chín vạn mây xanh tuyệt vời.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 22 tuổi năm Ất Dậu 2005 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Vô giao hại, phỉ cửu, gian tắc vô cửu
Lược nghĩa
Không dính hại, chẳng lỗi gì, chịu khó nhọc thì không lỗi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đă giàu có, không nên quá ham, chịu cực nhọc thì tránh được tai họa.
Mệnh hợp cách: tài đức chưa đắc dụng, thừa của mà thiếu danh.
Mệnh không hợp: Nhục nhă, gian nan, cố giữ cho khỏi tội lỗi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: tri cơ, lui ngay, chớ tham lộc vị.
- Giới sĩ: Đừng vội tiến
- Người thường: kẻ dưới lăng loàn người trên. Có sự tai biến, cố trì thủ thì khỏi đổ vỡ.
THƠ RẰNG:
Giàu sang, mặt kiêu đầy,
Rèn lòng tính mới hay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 23 tuổi năm Bính Tuất 2006 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hoàng Ly nguyên cát
Lược nghĩa
Văn minh, được sắc vàng (cư trung) rất tốt
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: giúp sức xây nền văn minh.
Mệnh hợp cách: uyển chuyển khiêm nhường giúp người trên, hóa người dưới thành nề nếp văn minh, hưởng phúc lớn rộng.
Mệnh không hợp: Cũng thành thật, nghiệp nhà nhưng thịnh, hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giữ vị cao ở Trung ương.
- Giới sĩ: Thi đỗ khôi khoa
- Người thường: Hưởng tức
THƠ RẰNG:
Việc đã định, khỏi lo âu,
Trong mây, khách gật, trăng lầu lên cao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 24 tuổi năm Đinh Hợi 2007 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Phệ tích nhục, ngộ độc, tiểu lận vô cửu
Lược nghĩa
Cắn miếng thịt xương, ngộ độc, hối thẹn một chút, nhưng không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: đức không đủ để trị người, nên có sự bất phục.
Mệnh hợp cách: tài nhỏ, chí cương, công danh nhỏ thôi.
Mệnh không hợp: hễ động làm là có hối, cơm áo phải lo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nhỏ, lại hay rắc rối.
- Giới sĩ: tài thường còn bị bôi xấu
- Người thường: việc khó xong, hoặc tai nạn ở tim bụng, kinh khủng.
THƠ RẰNG:
Nghe tin xấu, dạ hoang mang,
Ba ngày mây rút lại quang ánh trời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 25 tuổi năm Mậu Tý 2008 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Tỉnh liệt, hàn tuyền thực
Lược nghĩa
Giếng trong sạch, suối mát lạnh, ăn (ngon)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: đức minh trọn vẹn, công thành.
Mệnh hợp cách: Tài kinh tế, đức bao dung, công danh phú quý lên to.
Mệnh không hợp: Giữ nghĩa, an phận nghèo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Đức vị kiêm toàn
- Giới sĩ: Được tiến cử, lợi danh có đủ
- Người thường: kinh doanh hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Nước ngon như suối trong veo,
Bên Đông trời mọc, nước reo, núi hùng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 26 tuổi năm Kỷ Sửu 2009 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Vương thuần kiển kiển, phỉ cung chi cố
Lược nghĩa
Bậc Vương thần vất vả, chẳng phải cớ do thân mình (vì việc nước, do hào 5 tin cậy).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: hết lòng vì nước.
Mệnh hợp cách: Kiệt lực vì trung hiếu
Mệnh không hợp: Cha con cùng gian tân, vợ chồng cùng trong sạch. Được làng xóm kính mến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tận tâm với nhiệm vụ
- Giới sĩ: Không phải thời, nên khó tiến
- Người thường: Lội suối trèo đèo, kinh doanh khó khăn. Số xấu lo cho bản mệnh.
THƠ RẰNG:
Vì đâu hồng nhạn tan dần,
Tây Nam lồng ngựa, hân hoan có ngày

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 27 tuổi năm Canh Dần 2010 ứng với quẻ "ĐỊA SƠN KHIÊM" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Bất phú dĩ kỳ lân, lợi dụng xâm phạt
Lược nghĩa
Chẳng giàu mà lấy được lòng hàng xóm (hào 5 đứng đầu 5 hào âm); dùng việc xâm phạt, không gì là chẳng ích lợi (vì âm nhiều nên phải dùng uy vũ).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đức khiêm ở ngôi tôn cũng cần phải biến hóa.
Mệnh hợp cách: vị khiêm nhường mà các nhân tài về với mình, công nào chẳng thành, nghiệp nào chẳng vững
Mệnh không hợp: cũng thaàh công văn vơ, giàu về làng, uy phục được kẻ ngoan cố.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Văn vơ kiêm toàn, có binh quyền.
- Giới sĩ: đỗ đạt.
- Người thường: gặp Qúy nhân, lợi bội thu, nhưng phòng kiện tụng.
THƠ RẰNG:
Khiêm nhường cảm phục bao người
Gặp bè ngoan cố, dùng oai trị liền

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 28 tuổi năm Tân Mão 2011 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Đôn cấn, cát.
Lược nghĩa
Dày dặn về cách ngăn ngừa, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: ngừng lại ở mức chí thiện.
Mệnh hợp cách: Phong độ cao, tiết khí vững, làm biểu tượng người lớn cho thời đại, phúc trạch thâm hậu.
Mệnh không hợp: Cũng thành thực, không phù hoa, ruộng vườn rộng lớn, tuổi thọ cao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Đổi chức vụ
- Giới sĩ: thành danh
- Người thường: nhà nông, buôn bán đều được lợi, nhưng chí hướng chưa được thỏa mãn.
THƠ RẰNG:
Vốn người đôn hậu im hơi
Bỗng nhiên vận đến, lộc ngôi đường hoàng.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 29 tuổi năm Nhâm Thìn 2012 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Bí kỳ chỉ, xả xa nhi đồ
Lược nghĩa
Trang sức ngón chân, bỏ xe mà đi bộ
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: an phận dưới
Mệnh hợp cách: cương chính, đạt thi văn sức đẹp cả thiên hạ, cùng thì giữ thân mình. Tài đức lớn không lấy vận cùng thông làm vui buồn.
Mệnh không hợp: Vất vả bôn ba dựa thế phú hào.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng thoái
- Giới sĩ: Phòng truất giáng
- Người thường: chạy ngược xuôi, bỏ dễ nghe khó, xa người thân, gần người sơ. Tĩnh thì hung, động thì cát (tức là không nên bị động, chịu ép một bề).
THƠ RẰNG:
Chân thành ai thích phù hoa,
Bỏ xe đi bộ tỏ ra kiệm cần

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 30 tuổi năm Quý Tỵ 2013 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Dư thoát phúc
Lược nghĩa
Xe bỏ trục (để khỏi đi)
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tự đình chỉ.
Mệnh hợp cách: Tri cơ, minh mẫn, biết tiến thoái, hoặc treo ấn từ quan.
Mệnh không hợp: Bé chẳng học hành, già vô vị, đau cẳng, đau lưng.
XEM TUẾ VẬN:
Phòng thất lạc, tai bay vạ gió, số xấu khó tràng thọ.
THƠ RẰNG:
Xe lên mà trục bỗng long,
Sao rời, người đẹp bên sông khóc dài

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 31 tuổi năm Giáp Ngọ 2014 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM:
Tam nhân hành, tắc tổn nhất nhân, nhất nhân hành, tắc đắc kỳ hữu
Lược nghĩa
Ba người đi thì tổn một người (quẻ Kiền tổn hào 3 Dương) một người đi thì hắn được bạn (được hào 3 âm đem về).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Chơi với bạn nhiều, phải chọn bạn
Mệnh hợp cách: Giữ điều nhân, chọn điều thiện, không những ích cho mình, mà lợi cho văn hóa đất nước.
Mệnh không hợp: cũng khéo giao tế, không tổn phúc trạch.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cùng đồng sự hợp tác
- Giới sĩ: Kết bạn đồng đạo, ích lợi, tiến tới.
- Người thường: Hiệp lực đông đảo, được lợi. Hôn nhân thành. Tăng ni có đông tín đồ theo.
THƠ RẰNG:
Gặp Ba là chuyện sinh nghi,
Chí nên chuyên một đừng tùy ý ai

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 32 tuổi năm Ất Mùi 2015 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Khuê có, ngộ nguyên phu, lệ vô cửu
Lược nghĩa
Cô đơn ở thời Khuê, mà gặp được chàng trai xưa tin nhau (hào 1 đồng đức) tuy thời nguy, nhưng không lỗi.
Hà lạc giải đoán
Ý Hào: được gặp hạn, không buồn nổi cô đơn
Mệnh hợp cách: có tài xuất chúng, giao thiệp giỏi, gặp bạn hay, giúp dẹp loạn thành trị, chuyển giận thành hòa. Nữ mạng thành bà lớn.
Mệnh không hợp: Cũng là người tự lập, trước khuê ly, sau tương ngộ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được đồng chí tiến bạt.
- Giới sĩ: được cấp trên biết đến.
- Người thường: hôn nhân thành, khỏi nguy đến an, mưu tính trước nghịch sau thuận.
THƠ RẰNG:
Cô đơn, gặp bạn cố tri,
Đồng lòng lo tính, nạn gì cũng qua

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 33 tuổi năm Bính Thân 2016 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Quyết lư, trinh lệ
Lược nghĩa
Quyết làm, đi. Chinh cũng phòng, nguy.
(Hào 5 dễ thành độc tài).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Xem đường đi nước bước có tổn thương không.
Mệnh hợp cách: Đức mạnh, tiến gấp để trục tà không để ư gì đến thị phi lợi hại.
Mệnh không hợp: Khó hợp với nhân tình, đường đi gian nan, từng bước gai góc rồi mới nên.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: có công lớn, không thưởng
- Giới sĩ: tiêu biểu mà khó thành danh.
- Người thường: bạo động, họa hoạn có ngày vong thân.
THƠ RẰNG:
Luôn luôn phòng bị gian nan
Yên cương roi ngựa, dặm ngàn quản chi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 34 tuổi năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Tốn tại sàng hạ, táng kỳ tư phủ, trinh; hang
Lược nghĩa
Tốn thuận như nép xuống dưới giường, mất cả tiền của và đồ phòng thân, ngoan cố càng xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Quá tốn thuận, nên xấu
Mệnh hợp cách: Khiêm tốn tự hạ làm cho kẻ cường bạo cũng mến phục, tuy không được đắc dụng, cũng giữ được bản thân.
Mệnh không hợp: Thô lậu, vất vả, tai ách đến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Thôi việc, tổn hại đến cùng.
- Người thường: có lo tổn, nhưng số tốt thì trong xấu có người cứu giúp, nơi đất chết lại tìm ra sống, công thành vui vẻ.
THƠ RẰNG:
Trong vườn ngàn, đóa hoa tươi,
Đang đêm nổi gió, ôi thôi hãi hùng
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 35 tuổi năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Phục tự đạo, Hà kỳ cửu? Cát
Lược nghĩa
Trở lại đường lối của mình. Có chi là lỗi? Tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tiến mà được điều chánh đáng, thế là tốt.
Mệnh hợp cách: thuận lẽ thì tiến, biết cơ thì ngừng, kẻ tầm thường không lách được vào đâu mà nói.
Trên dưới vừa lòng.
Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ nghiêm chỉnh, không chuộng phù hoa, tuy ở chỗ nghịch mà không a dua tăng ni.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nếu đang nghỉ thì được phục chức.
- Giới sĩ: Khôi phục nghề tự do.
- Người thường: đi xa trở về. Số xấu thì tiến thoái trì nghi, bị ngờ vực, thiên kiến.
THƠ RẰNG:
Mùa hè nhiều truyện gian truân
Người nhà người cửa sợ phần tai ương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 36 tuổi năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Vô du tọai, tại trung quỹ, trinh cát
Lược nghĩa
Không cầu toại ý ở xa đâu, tại trong bếp núc, giữ chính thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Hết đạo đàn bà, đẹp nhà, đẹp cửa
Mệnh hợp cách; bình dị gần dân, nhiều người kính mến, gia đạo hưng long. Nữ mạng thì vượng chồng, lợi con, công to nội trợ.
Mệnh không hợp: Thì cũng thanh nhàn hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Về trung ương được vinh lộc
- Giới sĩ: Được học bổng hay vào nội trú
- Người thường: Thành gia, tài vật tăng bội.
THƠ RẰNG:
Việc nhà, trung thuận ắt thành
Tính đâu được đấy, xứng tình bỏ công

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 37 tuổi năm Canh Tý 2020 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 3
Hào 3 ÂM
Ích chi dụng hung sự, vô cửu; hữu phu trung hành, cáo công dụng khuê
Lược nghĩa
Dùng (chấp nhận) việc xấu mà làm lợi ích cho nó (hào 3 bất trung bất chính). Không lỗi gì, nếu nó giữ lòng tin cứ đạo trung mà làm thì được dùng ngọc khuê để báo cáo lên ông trên (hào 6)
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Hết đạo trung với nước
Mệnh hợp cách: Đã làm việc nước thì phải tận tụy để cứu dân sinh, để làm ích cho phong hỏa.
Mệnh không hợp: vào sinh ra tử, đổi nguy thành an, được tôn quý tin dùng, muôn tuổi hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ra quân lập công to.
- Giới sĩ: Thành danh, tuyển nhập, cải trật.
- Người thường: Đắc lợi. Số xấu thì càng xấu, sợ quan tụng, tai họa.
THƠ RẰNG:
Giúp người cơn hoạn nạn
Lòng tin giữ đạo trung
Cử động đều do mệnh
Tai họa sạch như không

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 38 tuổi năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Khả trinh, vô cửu
Lược nghĩa
Có thể giữ bền chính thì không lỗi gì
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Giữ chính thì ít lỗi lầm.
Mệnh hợp cách: quân tử, một mình giữ được điều thiện, phúc trạch rộng lớn.
Mệnh không hợp: bình sinh thong thả, y thực phong túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Giữ chức - vụ cũ.
- Người thường: Giữ nghiệp cũ, thực tế, đừng hão huyền.
THƠ RẰNG:
Đức rộng, vị lại khiêm nhường,
Hồn nhiên tin báo cát tường đến nơi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 39 tuổi năm Nhâm Dần 2022 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Phệ can nhục, đắc hoàng kim. Trinh lệ, vô cửu
Lược nghĩa
Cắn miếng thịt khô, được hoàng kim giữ chính, biết lo nguy, nên không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: trị dân phòng kẻ ngoan cố
Mệnh hợp cách: thông minh, có tài dẹp loạn
Mệnh không hợp: giàu có lớn
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: dùng pháp luật trừ gian
- Giới sĩ: thành danh
- Người thườn: hoạch lợi. Bệnh khỏi. Nạn giải.
THƠ RẰNG:
Một lòng chính trực trừ gian
Chăm lo chức vụ, kêu than tắt dần

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 40 tuổi năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Nhu vu giao, lợi dung hằng, vô cữu
Lược nghĩa
Đợi ở nơi đất rộng xa. Giữ nết hằng thì có lợi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Sự hiểm trở còn ở xa xôi, chưa nên biến đổi gì.
Mệnh hợp cách: Thanh Liêm công chính, giữ chức nhàn ở đất xa ngoài thành thị.
Mệnh không hợp: thì ẩn dật nơi núi rừng, hưởng lộc tùy phận tùy duyên, không dính dáng vào đường vinh nhục hỷ nộ của áng công danh.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: an thường thủ phận
- Giới sĩ: tiến bước bằng đường lối vòng ngoài, cũng đi tới, nhưng không thối ư.
- Người thường: nên thủ thường để tránh tai hại. Người mất chôn táng nơi nghĩa địa xa.
THƠ RẰNG:
Khoan khoan chờ đi ít lâu
Vội gì mà vội để sau lo buồn

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 41 tuổi năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắc
Lược nghĩa
Như đàn bà (hào 2) đánh mất cái màn xe (phải hoãn cuộc đi) nhưng chớ đuổi tìm, bảy ngày sẽ thấy
(Hào 2 không được hào 5 dùng vì bị kẹt vào giữa quẻ Khảm. Chờ hết quẻ này 6 hào, nên nói 7 ngày thời biến khác sẽ gặp).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có sở đắc đấy nhưng chưa được dùng, nên hãy giữ gìn và đợi
Mệnh hợp cách: Đức đủ, đường lối sẵn, nhưng chưa tiến hành được. Chờ đợi thời, sẽ có cơ hội, công danh muộn vậy.
Mệnh không hợp: có kiến thức, biết nắm giữ mà tuổi trẻ bị uất ức gian nan, mãi già mới được phong túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trước nghịch sau thuận
- Giới sĩ: Trước mất sau được.
- Người thường: Trước khó sau dễ, có thể có tang phục.
THƠ RẰNG:
Sấm vang mà chẳng thấy mưa
Có mưa mà chẳng ướt tơ áo này
Buồn cười câu chuyện bấy nay,
Chưa kỳ nở mặt đợi ngày nào cơ?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 42 tuổi năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Tức lộc vô ngu, duy nhập vu Lâm trung. Quân tư cơ bất như xả, văng lận.
Lược nghĩa
Đuổi hươu mà không có người dẫn đường, thì chỉ đi sụp vào giữa rừng. Người quân tử biết cơ ấy, chi bằng bỏ đi, tiến nữa sẽ hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đừng đi liền, mua lấy khổ.
Mệnh hợp cách: Tri cơ cố thủ, thuận chiều yên việc để tránh cơn hiểm nghèo.
Mệnh không hợp: thì phiêu lưu mạo hiểm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị hạch xách vì tham nhũng.
- Giới sĩ: bị đình đốn bôi nhọ
- Người thường: bị tai ương giam cầm. Thủ phận an thường là hơn.
THƠ RẰNG:
Người quân tử phải tri cơ
Chẳng nên vọng động mà dơ dáy đời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 43 tuổi năm Bính Ngọ 2026 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Tùy hữu hoạch, trinh hung. Hữu phu tai đao dĩ minh, hà cữu
Lược nghĩa
Thời tùy, có cái được, nhưng giữ chính mà vẫn xấu (hào 5 ngờ).
Có tin tưởng ở đạo lư để làm cho sáng tỏ, còn lỗi gì?
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đạo tùy, dù có đi đến chỗ nguy, nhưng cứ thành thực chính đáng thì không lỗi gì.
Mệnh hợp cách: Hợp tình hợp lư, vị ở cao mà không lộng quyền.
Mệnh không hợp: Tuy có lộc vị, nhưng không tránh được điều xấu, hoặc bị khiển trách, nghi kỵ, hoặc bán buôn xuôi ngược vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: chuyên quyền.
- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh
- Người thường: được đề cử, xấu biến thành tốt.
THƠ RẰNG:
Cầu đâu được đấy vẫn hung
Tín thành, sáng suốt nên công, sợ gì.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 44 tuổi năm Đinh Mùi 2027 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Chấn vãng lai lệ, ức vô táng, hữu sự
Lược nghĩa
Sấm đi sấm lại cũng nguy, nhưng lo tính sao cho không mất (đức trung) thì cũng có việc làm nổi,
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô tà khó tránh nguy, cần có đức để biết sợ
Mệnh hợp cách: Tài không đủ mà đức có thừa, có thể giữ nghiệp cũ, và tạo nên thành tích giúp nước
Mệnh không hợp: cũng trung hậu, bảo thủ cơ đồ, tuổi trẻ bôn tẩu, muộn mới an nhàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: yên phận, bảo thủ cố hữu
- Người thường: Có lo, đau chân tay
THƠ RẰNG:
Ghê hồn đao lửa kinh nguy,
Giai nhân thực giúp, hẹn đi Khôn hào (đất Tây Nam)

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 45 tuổi năm Mậu Thân 2028 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hà giảo diệt nhĩ, hung
Lược nghĩa
Đội cái cùm, đứt tai, xấu (nói người bị hình phạt).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: ác lớn, tội nặng.
Mệnh hợp cách: giàu sang nhưng phải lo nhiều.
Mệnh không hợp; cường bạo, nguy, tội vạ luôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị dèm pha, truất giáng
- Giới sĩ: bị xấu hổ
- Người thường: kiện tụng.
Số xấu: Tai mắt kém, khí huyết hư hoặc tổn vong.
THƠ RẰNG:
Lo âu bền gối quẩn quanh
Cửa nhà huyên náo tâm tình ngẩn ngơ
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 46 tuổi năm Kỷ Dậu 2029 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hoán hãn kỳ đại hiệu, hoán vương cư, vô cửu
Lược nghĩa
Tiêu tan như mồ hôi, các hiệu lệnh lớn (để cho dân thư thái, tiêu tan kho chứa nơi vua ở (để cấp phát cho dân) không còn lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Rút quân về, mở rộng đức ra
Mệnh hợp cách: Tài cao, vị trọng, đức phục các nước nhỏ, sự nghiệp hiển hách, phúc trạch lớn lao.
Mệnh không hợp: Chí khí hơn người, dù chẳng phú quý cũng có tiếng tăm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Có thăng chuyển, có tiến thủ, có tai họa thì tiêu tan, cầu lợi được lợi
THƠ RẰNG:
Trên ra mệnh lệnh dưới haàh,
Băng tan hiểm họa, gió thanh khí hòa

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 47 tuổi năm Canh Tuất 2030 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Hệ dụng huy mặc, chí vu tùng cúc, tam tuế bất đắc, hung.
Lược nghĩa
Buộc (tay) dùng dây đàn, đặt (chân) vào bụi gai, ba năm chẳng được gì, xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Vô tài mà ở chỗ cực hiểm tất nguy vong.
Mệnh hợp cách: Nên ẩn cư nơi sơn lâm, hoặc làm tăng đạo.
Mệnh không hợp: Tổn thân, phá tổ, cốt nhục khó yên, tuổi thọ kém, hình khắc nhiều.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Lo chăng chói hoặc an tri
- Giới sĩ: Đấu tranh gây cấn
- Người thường: Phòng tù ngục
THƠ RẰNG:
Lo buồn đổi tiết sang thu,
Một mình Nam Bắc dời khu mới lành
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 48 tuổi năm Tân Hợi 2031 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Bất xuất hộ đinh, vô cửu
Lược nghĩa
Chẳng ra khỏi cổng sân, không lỗi gì
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Liệu thời mà tự thủ khỏi nhục.
Mệnh hợp cách: Học rộng cổ kim, thấu lẽ thông tắc giữ chức bên trong, hoặc việc công chính, lớn thì ở trung ương, nhỏ thì ở quận xã (hộ tịch, nhân khẩu)
Mệnh không hợp: Cẩn thủ, không cạnh tranh, khỏi tai hại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cứ ở trung ương, không ra ngoài
- Giới sĩ: Tiến thủ được
- Người thường: Nên thủ cựu
Số xấu có triệu chứng bị mắc kẹt, bế tắc.
THƠ RẰNG:
Ngồi nhà tên tuổi thơm hương,
Chờ ngày sáng sủa, đi phương Bắc Đoài

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 49 tuổi năm Nhâm Tý 2032 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Truân như chiên như. Thừa mă ban như, Phỉ khấu, hôn cấu
Lược nghĩa
Khốn đốn như (ư) Khó tiến như (ư) cưỡi ngựa dùng dằng như (ư) không phải kẻ cướp, mà là người muốn kết hôn với mình (đó là hào 1 dương ở liền dưới).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tả trạng thái tiến lên thì sợ phiền lụy, nhưng theo thì có đường lối.
Mệnh hợp cách: Dù trước cô đơn sau không cô đơn, trước khốn đốn sau không khốn đốn. Ở nơi xóm làng cũng là người hiền sĩ, ở nơi hang núi, vẫn giữ được tiết nghĩa của bậc nữ lưu, của kẻ sĩ chịu nghèo.
Mệnh không hợp: thì quên nơi gần nhớ nơi xa, thành người thân, tìm người sơ, dù được bậc Tôn trưởng thu dụng, cũng bị kẻ dưới ngờ ghét.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được sắp hạng đổi chức vụ (Ngày xưa được lên chức Ngũ Mă hoặc Ngự Bình).
- Giới sĩ: tiến thủ gian nan.
- Người thường: việc hôn nhân tuy dùng dằng rồi cũng vui vẻ. Số xấu gặp hào này thì xảy ra liên can kiện tụng, đường đi trở ngại tiến thoái truân chiên.
THƠ RẰNG:
Truân chiên đầu có lợi,
Đường đi đâu có nhanh,
Mọi việc nên thong thả
Hôn nhân rồi cũng thành,

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 50 tuổi năm Quý Sửu 2033 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Cao Tông phạt quỉ phương tam niên, khắc chi, tiểu nhân vật dụng
Lược nghĩa
Vua Cao Tông đánh quỉ phương ba năm mới dẹp xong kẻ tiểu nhân (gặp hào này) đừng làm thế (sẽ hỏng việc vì phải tùy người).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Bảo đạo làm tướng, hành quân
Mệnh hợp cách: Có tài nhưng vội thì khó thành công. Lớn thì làm tướng Súy, nhỏ làm quản đốc.
Mệnh không hợp: Làm bừa, lừa công dối trên, không dùng thù oán, dùng đến thì kiêu mạn, ưa tranh tụng, sức mệt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có công tác cử hành hay đi chinh phạt.
- Giới sĩ: Tiến thủ, phải lâu mới được
- Người thường: Hay gây oán thù, kiện tụng tranh chấp.
THƠ RẰNG:
Vào dễ ra khó lần khân
Càng đụng càng mệt, ba lần mới xong

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 51 tuổi năm Giáp Dần 2034 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Hối vong hữu phu, cải mệnh, cát.
Lược nghĩa
Hết ăn năn rồi có đức chi thành, sửa đổi những mệnh lệnh phương pháp cũ thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có dân đồng tâm hiệp lực thì cách mệnh duy tân được.
Mệnh hợp cách: Mưu cao chí lớn, làm được cuộc cách mệnh hợp lý hợp tình. Chữ mệnh là triệu chứng thọ mệnh.
Mệnh không hợp: Cũng trung hậu, làm việc có kế hoạch rời tổ lập nghiệp ở xa, trì chí được, trước khó, sau dễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng chuyển lẹ
- Giới sĩ: Được tiến cử
- Người thường: Được tăng tiến đẹp đẽ. Nhiều sự đổi mới.
THƠ RẰNG:
Kịp thời cách cố đỉnh tân,
Gió đông tin đến, sắc xuân leo lầu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 52 tuổi năm Ất Mão 2035 ứng với quẻ "ĐỊA THỦY SƯ" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Đại quân hữu mệnh, khai quốc thừa gia, tiểu nhân, vật dụng
Lược nghĩa
Đại quân (nguyên thủ) có mệnh trời ra mở nước, nối nghiệp nhà, kẻ tiểu nhân chớ có dùng.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: lập công danh đến tột mức, mà không lợi dụng vinh thăng.
Mệnh hợp cách: Bậc đại nhân, được ân sủng, hưởng thọ, hoặc lập công to với đất nước, hoặc thừa ơn tổ phụ.
Mệnh không hợp: Ít công tâm, cậy thời ỷ thế khinh rẻ dân lành, có thể chung hoạn nạn mà không chung hưởng lạc, phúc trạch mong manh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Đương quyền lập công.
- Giới sĩ: Thành danh kỹ thuật.
- Người thường: Nuôi được nhà, kế được tông đường, sanh thêm con cháu.
- Đại để: phòng kẻ dèm pha mưu chiếm vị, vượt quyền.
THƠ RẰNG:
Kẻ sĩ gặp thời vận,
Nghiệp nhà lại hưng long,
Tiểu nhân gặp hào ấy,
Coi chừng cát hóa hung.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 53 tuổi năm Bính Thìn 2036 ứng với quẻ "ĐỊA PHONG THĂNG" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Thăng hư ấp
Lược nghĩa
Lên (dễ dàng) như đi vào cái ấp bỏ trống
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tiến dễ dàng
Mệnh hợp cách: Cuộc nam chinh dễ như phá ngói chẻ trúc, lớn thì giữ đường lối, nhỏ thì ăn lộc ấp quận.
Mệnh không hợp: Toại ý, không trở ngại, gia nghiệp vượng hoặc tu đạo thanh hư.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng lên quận lớn (quận ngày xưa to hơn tỉnh bây giờ).
- Giới sĩ: Thành danh
- Người thường: Doanh mưu tọai ý. Số xấu thì biến thành quẻ SƯ, xe chở thây về.
THƠ RẰNG:
Ngồi bế tắc, cứ chính nam,
Ngựa phi, người giúp, thế tràn như chơi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 54 tuổi năm Đinh Tỵ 2037 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Bất sự vương hầu, cao thượng kỳ chi.
Lược nghĩa
Không thờ vương hầu, chỉ sùng cao chí của mình.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: có đức mà không được dùng, giữ chí ở ẩn.
Mệnh hợp cách: giữ chí cao thượng, coi thường danh lợi.
Mệnh không hợp: thanh cao khác người, ăn ở đạm bạc, không theo phàm tục.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: cáo hưu
- Giới sĩ: đợi thời
- Người thường: an phận.
THƠ RẰNG:
Việc đời bẩn gót bôn ba,
Công hầu cũng mặc, về mà tiêu dao.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 55 tuổi năm Mậu Ngọ 2038 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Hữu lệ, lợi dĩ
Lược nghĩa
Có nguy, thôi đi thì lợi
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Thoái tốt.
Mệnh hợp cách: Tri cơ tiến thoái, giữ mình, hưởng phúc.
Mệnh không hợp: Tùy thời xử thường, xử biến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên từ
- Giới sĩ: Đợi thời
- Người thường: Nên thủ cựu, kẻo có tai biến.
THƠ RẰNG:
Bệnh sinh, nhạn lẻ trời tà,
Buồm không có gió, mặt hồ vắng tanh.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 56 tuổi năm Kỷ Mùi 2039 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Bí kỳ tu
Lược nghĩa
Trang sức bộ râu (hào 3)
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: trang sức cho người để chấn tác việc làm
Mệnh hợp cách: văn chương học vấn sáng sủa giúp nước.
Mệnh không hợp: học rộng tài nhanh, thường an vui.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nhân người mà thành công, được thăng chuyển.
- Giới sĩ: Văn chương được người ta yểm trợ.
- Người thường: được đề cử, kinh doanh trôi chảy. Tuy gặp tri kỷ, cũng đừng cậy thế.
THƠ RẰNG:
Bám rồng có phận làm nên,
Gặp ngày Tư Sửu người hiền giúp cho
(ngộ thử phùng ngưu nhật).

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 57 tuổi năm Canh Thân 2040 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Phất di trinh, hung; thập niên vật dụng, vô du lợi.
Lược nghĩa
Trái với đạo chính của Di, xấu; Mười năm cũng chờ dùng, không lợi gì cả.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cách nuôi trái đạo.
Mệnh hợp cách: Sửa lỗi, bỏ những thèm khát, thì có thể làm việc quy mô nhỏ.
Mệnh không hợp: trái nghĩa, mất tin cậy, thân và nhà bị phá tổn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Mất tiếng vì làm liều, thất bại.
- Người thường: Hoang đàng, hỏng việc, khổ sở.
THƠ RẰNG
Lý đã hỏng, việc nên thôi,
Trong mây ác lặn, tơi bời công lao.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 58 tuổi năm Tân Dậu 2041 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Phệ can trị đắc kim thỉ, lợi gian trinh, cát
Lược nghĩa
Cắn miếng thịt xương khô, được cái kim vàng chịu khó giữ chính nên tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: có quyền dùng hình phạt, mà biết khéo dùng.
Mệnh hợp cách: bậc đại Qúy nhân, giữ việc lớn, chính trực không sợ gì.
Mệnh không hợp: chỉ là trọc phú
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vinh thăng
- Giới sĩ: được tiến cử, thành danh
- Người thường: buôn bán có lời
THƠ RẰNG:
Trước khó sau dễ mới hay
Mũi tên lên thẳng tầng mây nhẹ nhàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 59 tuổi năm Nhâm Tuất 2042 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Vô vọng chi tật, vật dược, hữu hỹ.
Lược nghĩa
Tự nhiên bị bệnh, chớ thuốc thang gì (tự nhiên khỏi) có mừng.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: trên dưới hòa hợp, nếu ngoài ý muốn có xảy chuyện gì, êm ngay.
Mệnh hợp cách: Tài đức, cứu nguy giúp nước ích nhà, làm tiêu chuẩn cho đời sau.
Mệnh không hợp: Cũng có phúc, tai không, mừng đến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiến tới. Dù có sự bất ngờ chẳng tốt, tự nhiên sáng tỏ.
- Người thường: bệnh không thuốc thì khỏi, việc thành sự sinh nở tốt lành.
THƠ RẰNG:
Bệnh tự khỏi, chẳng lo gì.
Cánh buồm Tây Bắc chuyển đi nhẹ nhàng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 60 tuổi năm Quý Hợi 2043 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Câu hệ chi, năi tòng duy chi, vương dung hanh vu tây sơn
Lược nghĩa
(Tùy gắn bó như) móc buộc lấy, lại theo mà dằng giữ lấy, vương dùng tế hưởng ở đất Tây Sơn (nghiệp lớn thành).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Lấy lòng thành mà dùng đạo tùy, có thể thông cảm được với thần minh.
Mệnh hợp cách: Thành thực, ôn lương, huệ minh cảm phục được lòng người, nên đạt chí, thông thần.
Mệnh không hợp: càng hoạt động chỉ khốn cùng gian nan. Duy ẩn ở son lâm thì tốt.
XEM TUẾ VẬN:
Phàm gặp hào này, thì hay lo lắng tội vạ, chỉ không đạt tuổi thọ không lâu.
- Quan chức: hay bị dèm pha
- Giới sĩ: bị bôi nhọ.
- Người thường: phòng tổn hại, hoặc bị giam hăm.
THƠ RẰNG:
Bấy lâu cố kết nhân tâm,
Lòng thành dâng lễ quỷ thần cảm thông
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 61 tuổi năm Giáp Tý 2044 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Dĩ sự thuyên vãng, vô cửu, chức tổn chi
Lược nghĩa
Thôi việc mình (hào 1) đi mau giúp ích người (hào 4), không lỗi gì, nhưng cũng nên cân nhắc sự tốn kém.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Nói sự tốt đẹp của đạo bè bạn.
Mệnh hợp cách: không vì mình mà tùy cơ ứng biến, giúp người nên công rỡ, danh thơm.
Mệnh không hợp: Thì chỉ khéo việc người, vụng việc mình, tiến thoái khó thành, cơm áo lo toan, phúc kém.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vì nước quên nhà, ngày thêm vinh sủng.
- Giới sĩ: Hợp chí người trên, sẽ được lựa chọn.
- Người thường: Hoạch lợi. Số xấu nhân ăn uống hỏng việc.
THƠ RẰNG:
Ích người mà lại tổn ta,
Cũng nên châm chước kẻo là qua tay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 62 tuổi năm Ất Sửu 2045 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Điên di phất kinh; vu khâu di, chính hung
Lược nghĩa
Đảo ngược sự nuôi thì trái lẽ thường (nhờ hào 1 nuôi) trông vào gò cao nuôi mà tiến đi thì xấu (nhờ hào thượng nuôi).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cầu người nuôi không phải chỗ.
Mệnh hợp cách: giữ điều chính mà kiên nhẫn nuôi thân dưỡng tính.
Mệnh không hợp: thay đổi bất định, là kẻ dưới mà coi thường người trên, hoặc bị hoạn nạn câu thúc
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Phòng truất giáng, khiển trách bị nhục
- Người thường: Tiến thoái, thị phi bất nhất, xấu quá có thể bệnh nặng đến nguy.
THƠ RẰNG:
Đốt đuốc, chạy khắp Tây Đông,
Chiếc thuyền đã mục, mênh mông nước tràn.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 63 tuổi năm Bính Dần 2046 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Bí như như như, vĩnh trinh, cát
Lược nghĩa
Trang sức cho nhau như (ư) thấm nhuần cho nhau như (ư!) giữ chính thì tốt (hào 3 đối với hào 2, hào 4).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nếp sống an nhàn.
Mệnh hợp cách: danh cao trọng vọng, đại Qúy hiển.
Mệnh không hợp: Kiến thức hơn người, hoặc tài lộc dồi dào tuổi hạc cao, được giúp sức.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được khen tặng hay huy chương.
- Giới sĩ: được giúp đỡ, thành danh.
- Người thường: nhiều người giúp sức, không khó nhọc.
THƠ RẰNG:
Bắc rất tốt, Nam lôi thôi
Bờ sông thu đến, thu trời trăng lên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 64 tuổi năm Đinh Mão 2047 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Đột như kỳ lai như, phần như, tử như, khí như
Lược nghĩa
Đột nhiên như (ư!) mà tới như (ư!) thiêu đốt như (ư!) chết như (ư!) bỏ như (ư!)
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Cây cương mạnh để làm biến cách chính trị thì chỉ chóng đi đến chỗ chết.
Mệnh hợp cách: Nếu thủ cựu an thường, trên tuân pháp luật, dưới không gây oán thù thì có thể bảo vệ được thân mình và gia đình.
Mệnh không hợp: Không trung chinh lăng bức trên, làm bậy, tội đến chết.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị nghi lộng quyền.
- Giới sĩ: Có tài lầm tưởng là ta thông suốt
- Người thường: Ngỗ ngược phạm thượng, hoặc chết vì binh đạo, hoặc cực khổ trăm điều.
THƠ RẰNG:
Một người không cẳng đứng (nhất nhân vô túc lập)
Có cẳng lại không đầu (hữu túc khước vô đầu)
Nghìn dặm đuổi đến đâu (Thiên lý lai truy chí)
Phòng sinh ngũ thất hưu (Phòng sinh ngũ thất hưu)

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 65 tuổi năm Mậu Thìn 2048 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Đồng Nhân, tiên hào đào, nhi hậu tiến, đại sự khắc tương ngộ.
Lược nghĩa
Cùng người, trước phải hô hào, sau mới vui cười (gọi hào 2 giữ vững lập trường, đừng để hào 3, 4 khuynh loát). Dùng quân đánh to (hào 3 và 4) rồi mới được gặp nhau (gặp hào 2).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Trước bực mình, sau mới gặp, cũng phải mượn đến sức mạnh mới xong.
Mệnh hợp cách: Đủ tài đức, danh lợi, nhưng trước khó sau dễ. Hoặc làm tư lệnh quân đội hoặc giữ chức trung cấp trong dinh, phủ.
Mệnh không hợp: gian nan, hình thương, măi sau mới gặp dịp, nhưng phúc ít, họa nhiều.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: trước bị cách giáng, sau mới khởi lên được.
- Giới sĩ: Trước vất vả, sau mới gặp dịp.
- Người thường: Trước khó sau dễ, buồn vui bất thường.
THƠ RẰNG:
Dùng quyền, người chửa thuận tòng,
Khi thêm sức mạnh, thành công đến liền.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 66 tuổi năm Kỷ Tỵ 2049 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Quân tử báo biến, tiểu nhân cách diện, trinh hung, cư trinh cát
Lược nghĩa
Người quân tử (lớp dân hiểu biết thực tình với cách mệnh) thì như con báo biến hóa, còn kẻ tiểu nhân (lớp dân trí nông cạn) thì cũng cách ngoài mặt (sẽ hóa dần dần); nhưng đến đây tiến hành nữa thời xấu (hào 6, giai đoạn cuối rồi) cứ giữ chính bền thời tốt.
Hà Lạc giài đoán
Ý hào: Cách mệnh đã thành hình. Giữ chính đạo.
Mệnh hợp cách: Trên tôn pháp luật, dưới tu tỉnh đạo đức. Cải tiến văn hóa cho tốt đẹp.
Mệnh không hợp: Cậy thông minh, phạm phép, làm xằng, tham lam đến tai họa.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên thoái nhàn, hoặc tham gia văn hóa có tiếng.
- Giới sĩ : tiến lên
- Người thường: Trọng pháp luật, nên lo về việc miễn cưỡng cải cách, đeo tiếng thị phi.
THƠ RẰNG:
Mỗi phen thành, mỗi đổi thay
Nhạn đàn phân tán, hồng bay cả cười.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 67 tuổi năm Canh Ngọ 2050 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Bao Mông cát, nạp phụ cát, tử khắc gia.
Lược nghĩa

Bao dung thì tốt (Giáo hóa dần dần sự ngu tối. Cũng như dung nạp đàn bà ấy là tốt, phận con sửa trị được việc nhà (coi Hào 5 là Cha).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: làm đúng đạo thầy thì tốt.
Mệnh hợp cách: là bậc đại hiền, đại lượng bao dung được mọi việc, giữ hòa khí với mọi người, trung hiếu vẹn toàn.
Mệnh không hợp: thì cũng khởi gia lập nghiệp, vợ đảm con Qúy.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên thủ phận.
- Giới sĩ: học trò sinh viên nên vào sư phạm.
- Người thường: được nhân tình hòa hợp, mọi việc đều nên, hôn nhân tốt lành, sinh nở khỏe mạnh, động tĩnh bình an.
THƠ RẰNG:
Trăng khuyết rồi lại tròn
Hoa tàn, mọc trái non
Nữa đường chưa gọn việc
Gặp dịp sẽ hay hơn.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 68 tuổi năm Tân Mùi 2051 ứng với quẻ "PHONG THỦY HOÁN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hoán hãn kỳ đại hiệu, hoán vương cư, vô cửu
Lược nghĩa
Tiêu tan như mồ hôi, các hiệu lệnh lớn (để cho dân thư thái, tiêu tan kho chứa nơi vua ở (để cấp phát cho dân) không còn lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Rút quân về, mở rộng đức ra
Mệnh hợp cách: Tài cao, vị trọng, đức phục các nước nhỏ, sự nghiệp hiển hách, phúc trạch lớn lao.
Mệnh không hợp: Chí khí hơn người, dù chẳng phú quý cũng có tiếng tăm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Có thăng chuyển, có tiến thủ, có tai họa thì tiêu tan, cầu lợi được lợi
THƠ RẰNG:
Trên ra mệnh lệnh dưới haàh,
Băng tan hiểm họa, gió thanh khí hòa

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 69 tuổi năm Nhâm Thân 2052 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Khuy quan, lợi nữ trinh
Lược nghĩa
Nhòm lên xem như con gái, giữ chính thì có lợi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: chí thấp, không nhìn xa được.
Mệnh hợp cách: tài sơ đức mỏng, chức nhỏ an phận, mà sau cũng có điều hối thẹn. Hoặc nhờ được Qúy bà nào giúp đỡ, hoặc được vợ giàu. Nữ mệnh được phúc thọ.
Mệnh không hợp: Sinh kế thấp kém, quê mùa
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: tài lực không đầy đủ.
- Giới sĩ: Văn lư không thông hoạt.
- Người thường: tối ở nhà, sáng ở chợ, buồn vui phức tạp, hoặc xấu hổ về vịêc phu nhân. Hào này nữ mệnh thì tốt, nam mệnh xấu.
THƠ RẰNG:
Nhu thuận lợi gái đức trinh,
Tài trai lỗi lạc nhòm khinh sợ thường.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 70 tuổi năm Quý Dậu 2053 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Hồng tiềm vu lục, phu chinh bất phục, phu dựng bất dục, hung; lợi ngự khấu
Lược nghĩa
Chim hồng tiến dần tới nơi đất bằng, chồng đi xa chẳng trở về (hào 3 dương cương chỉ thích tiến đi), vợ có thai chẳng nuôi được (hào 4 âm cẩu hợp với hào 3), xấu, chỉ lợi về việc phòng giặc (những điều gian tà).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không được yên ổn, vô đức nên không tiến được.
Mệnh hợp cách: Kiêm tài đức, văn võ, chỉ khổ về với con.
Mệnh không hợp: Bỏ tổ nghiệp, bỏ văn theo võ, tự cao tự đại, chẳng hợp tình với ai, hình khắc vợ con, xử sự lầm lỡ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị cách giáng
- Giới sĩ: Bị ngăn trở
- Người thường: Sợ hãi, bất hòa, trộm cướp.
THƠ RẰNG:
Mưa, bùn, đêm, gió lay hoa,
Đừng than thở nữa, hồn hòa mộng bay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 71 tuổi năm Giáp Tuất 2054 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Háo độn, quân tử cát, tiểu nhân phủ
Lược nghĩa
Ẩn tránh cái ưa thích của mình (hào 1 ứng) người quân tử thì tốt (vì bỏ được), kẻ tiểu nhân không làm được.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tin ở người quân tử có thể quyết chí ẩn tránh.
Mệnh hợp cách: Có trác kiến, có xác định nên lợi lộc không quyến rũ được, tránh được hại, hưởng phúc vĩnh viễn.
Mệnh không hợp: Tham lam không chán, xu phu quyền thế, hoặc kỹ nghệ lập thân, hoặc chán đời.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cáo hưu để tránh nạn.
- Giới sĩ: Tế ngộ không đúng thời, khó tiến thủ.
- Người thường: Dù được tiểu nhân che chở nhưng sau phòng họa ngầm.
THƠ RẰNG:
Một được một mất,
Muốn được muốn sau.
Con đường mở rộng đi đâu,
Tự nhiên an ổn chẳng cầu cạnh ai.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 72 tuổi năm Ất Hợi 2055 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Xạ trĩ, nhất thỉ vong, chung dĩ dự mệnh
Lược nghĩa
Bắn con chim trĩ (con vật lông đẹp văn minh) tuy có hao mất một mũi tên, nhưng cuối cùng được ban khen.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Mất ít mà được nhiều
Mệnh hợp cách: Công danh phát đạt từ lúc thanh niên, tiếng tăm lừng khắp, phúc lộc dồi dào.
Mệnh không hợp: Cũng nổi tiếng văn chương, đức nghiệp là thiện sĩ chốn hương thôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được tiến cử vào chức vụ thanh danh.
- Giới sĩ: thành danh.
- Người thường: Gần bậc tôn trưởng. Người già được kẻ tạ ơn. Phụ nhân được bằng khoán hay được giấy tờ tốt đẹp. Số xấu thì không nói tốt được.
THƠ RẰNG:
Chim bay phóng, một mũi tên,
Lộc trên trời xuống, thân liền tốt ngay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 73 tuổi năm Bính Tý 2056 ứng với quẻ "LÔI SƠN TIỂU QUÁ" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Phất ngộ quá chi, phi điểu ly chi, hung, thị vị tai sảnh.
Lược nghĩa
Chẳng đúng đạo lý mà quá đấy, chim bay xa đấy, xấu, cho nên tai vạ.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Đi quá rồi nên bị tai vạ.
Mệnh hợp cách: Kiêu mạn, túng dục, không dằn được lòng mình, khoe khoang thích miệng, thị thế ngạo vật, tuy công danh được toại ý nguyện, nhưng phúc trạch khó bền.
Mệnh không hợp: Cậy mạnh làm liều, tham cao, mưu xa, tai họa đều đến, thân gia khó giữ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Quá cương nên gãy
- Giới sĩ: Có triệu chứng bay bổng
- Người thường: Đi quá phận mình nên oán hối, có thể xảy việc tang phục.
THƠ RẰNG
Đã quá lắm, cánh chim nguy
Nên khiêm ức lại, duy trì thân gia
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 74 tuổi năm Đinh Sửu 2057 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Ngộ kỳ phối chủ, tuy tuần vô cửu, vãng hữu thượng
Lược nghĩa
Gặp được chủ sánh nhau với mình (hào 4 sanh hào 1 cùng cả) tuy cân đều nhau mà không lỗi, tiến đi có sự đáng khen.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Đức ngang nhau, công giúp nhau
Mệnh hợp cách: Tài to, thời thịnh, cùng ngang đức lẫn nhau, thành nghiệp lớn
Mệnh không hợp: Cậy tài kiêu hãnh, gây oán ghét, cốt hình thương.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp cấp trên sáng suốt, dễ vượt lên.
- Giới sĩ: Gặp nhiều tri kỷ dễ thành danh.
- Người thường: Được quý nhân dẫn dắt, toại ý số xấu thì mắc lầm lớn, thêm tai ương.
THƠ RẰNG:
Dưới trên tương ngộ phúc sao
Giúp nhau nên nghiệp, ganh nhau thì tàn.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 75 tuổi năm Mậu Dần 2058 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Trinh cát
Lược nghĩa
Giữ chính, nên tốt
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: trở lại đường chính.
Mệnh hợp cách: Khỏi thiên lệch, khỏi thái quá, thành người cốt cán của quốc gia.
Mệnh không hợp: Cũng là người ổn thực, phong lưu đời ít tai nạn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngôi vị thanh cao
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.
- Người thường: Kinh doanh toại ý
THƠ RẰNG:
Ngôi chính khiêm nhường ở,
Tốt bền tự chẳng sao.
Bên đông cười mộc nữ
Ngàn dặm vút non cao
(Khiêm khiêm cư chính vị,
Trinh cát tự vô hung.
Mộc nữ đông biên tiếu,
Thiên lý túng xuất phong...)

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 76 tuổi năm Kỷ Mão 2059 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Cán phụ chi cổ, tiểu hữu hối, vô đại cửu.
Lược nghĩa
Cáng đáng việc đổ nát của Cha, có tí chút ăn năn, nhưng không lỗi gì to.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: sửa trị một cách quá cứng rắn nên không tránh được có ăn năn.
Mệnh hợp cách: là kẻ sĩ cương quyết, sửa trị không kiêng nể, có điều sai, nhưng rồi lại được sửa.
Mệnh không hợp: trước vất vả, sau mới được đắc dụng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: có chủ trương, nên cẩn trọng.
- Giới sĩ: nóng nẩy sinh lỗi lầm.
- Người thường: phàm nên cẩn thận, đừng tin lời gian nịnh, thì đỡ hối hận.
THƠ RẰNG:
Đá vàng còn sợ tối đen
Lòng tuy hối nhỏ cũng phiền lương tâm

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 77 tuổi năm Canh Thìn 2060 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Đỉnh chiết lúc, phúc công tốt, kỳ hình ốc, hung
Lược nghĩa
Vạc gãy chân, đổ ụp thức ăn của nhà nước, bị hình phạt nặng xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Làm lớn mà dùng người hỏng, để quốc gia để ụp.
Mệnh hợp cách: làm lớn dùng người bậy bị lụy to.
Mệnh không hợp: Hữu tài vô hạnh, bỏ chính theo tà, cậy thế làm xằng, bỏ tổ đi xa, tán tụ bất nhất.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị cách giáng
- Giới sĩ: khó tiến
- Người thường: Bị tổn phá hoặc đau chân. Xấu hơn kém thọ.
THƠ RẰNG:
Tài nhỏ mà gánh việc to,
Của công đổ bể, hay ho cái gì

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 78 tuổi năm Tân Tỵ 2061 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Dĩ kỷ bao qua, hàm chương, hữu vận tự thiên.
Lược nghĩa
Lấy cây Kỷ che chùm cho cây dựa (hào 5 che cho hào 1) hàm chứa vẻ tốt đẹp, như có ở trên trời sa xuống.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Nói cái đạo lấy dương chế âm vậy.
Mệnh hợp cách: Khoan hồng đại lượng dung nạp được quần sinh, hưởng phú quý.
Mệnh không hợp: Cũng có học vấn độ lượng tuy không vinh hiển, nhưng cũng là phú hữu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có tài lương đống quốc gia.
- Giới sĩ: Được người tôn quý dắt dẫn và thu hoạch bất ngờ. Đàn bà có sanh nở, người già giảm thọ.
THƠ RẰNG:
Trung chính ngồi cao dễ thí vi,
Đất sinh cây kỷ buổi đương thì,
Quả nhiên giữ chính rồi tương ngộ,
Hầu thỏ ngưu sà lại phát huy.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 79 tuổi năm Nhâm Ngọ 2062 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Quá thiệp, diệt đinh, hung, vô cửu
Lược nghĩa
Lội xâu quá, ngập lút cả đỉnh đầu, xấu nhưng không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tử nạn vì nước.
Mệnh hợp cách: vì việc đất nước, lâm đại nạn, dám tuẫn quốc, lưu danh sử sách.
Mệnh không hợp: Chí lớn, mưu nhỏ, gặp họa khó còn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thân nguy.
- Giới sĩ: Đỗ khôi khoa
- Người thường: bị tai nạn đến đầu, đến trán.
THƠ RẰNG:
Buồn sông lo núi cả hai,
Muốn yên, thôi chớ rông rài lang thang
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 80 tuổi năm Quý Mùi 2063 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu tiền chỉ, vãng, bất thắng vi cửu
Lược nghĩa
Đương hăng mạnh ở nơi ngôn chân trước bước đi, tiến lên mà chẳng làm nổi gì là lỗi đấy (hào 1 thấp quá).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Liệu không thắng nổi mà đi đụng kẻ tiểu nhân thì khó tránh nguy biến.
Mệnh hợp cách: Xem thời rồi hãy tiến, thấy nguy liền tránh, tuy không thành đạo tế thế được cũng toàn được thân, tránh được tai họa.
Mệnh không hợp: Vô đức mà cứ sinh chí khoe tài, phận dưới mà cứ tranh chèo, họa sinh tới tấp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị hành xích vì bạo động,
- Giới sĩ: Mưu đồ bạt mạng nên bị oán trách
- Người thường: lo cái họa làm liều
THƠ RẰNG:
Hỗn hào tối sáng còn lâu,
Tới lui càng mệt, cá đâu buông mồi?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 81 tuổi năm Giáp Thân 2064 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Dĩ nhật, nãi cách chi, chính cát, vô cửu
Lược nghĩa
Hết ngày, (cũ) rồi, liệu biến cách đi, tiến lên, tốt, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cứ bình tĩnh xem thời, thì biến đổi mới đúng.
Mệnh hợp cách: Biến cải đúng thời cơ, hợp tình dân, sáng lập, kiến thiết, sửa trị một thời mà gây ảnh hưởng đến muôn đời.
Mệnh không hợp: Cũng trung hậu, xử sự đúng phép, biết cải cách những tục cũ để xây dựng quy mô mới tốt đẹp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Thay đổi, thành danh.
- Người thường: có nhiều việc vui mừng.
THƠ RẰNG:
Gặp thời đừng ngại biến canh.
Tiền trình mở rộng cát hanh có thừa

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 82 tuổi năm Ất Dậu 2065 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG:
Trinh cát, hối vong; chấn dụng phạt, Quỉ phương tam niên, hữu thưởng vu đại quốc
Lược nghĩa
Giữ chính thì mới tốt, và khỏi ăn năn, phải dùng sức chấn động để đi đánh qui phương ba năm, sẽ được thưởng nơi nước lớn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cố gắng theo chính đạo, thành công gian nan.
Mệnh hợp cách: Biến chất thiên lệch để trở về trung hòa, khoa danh chậm nhưng ân quang cũng lớn.
Mệnh không hợp: Cũng đổ lỗi theo thiện, được người hiền đề cử, mưu toại chi hành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vũ thì đi chính phạt nơi ngoài, văn thì vị cao tột bực, công lớn vẻ vang.
- Giới sĩ: Đỗ ưu hạng
- Người thường: Hoạch lợi, có quý nhân đề cử
THƠ RẰNG:
Cứ thế, việc trên đời
Muôn hay chửa vẹn mười
Xa lâu quên chuyện quách
Người hợp, trăng tròn rồi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 83 tuổi năm Bính Tuất 2066 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Tụng, nguyên cát
Lược nghĩa
Việc kiện, đây lành nhất,
(Hào 5 trung chính, án xử công minh)
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đức hay, vị đáng, việc thưa kiện ích lợi.
Mệnh hợp cách: học rộng tài cao. Chữ Nguyên chữ Chính rất tốt (ngày xưa đỗ Tam Nguyên, làm chức Chính Khanh).
Mệnh không hợp: cũng trung chính, khiêm cung tri cơ, cố thủ, ít cũng là nhân sĩ hương thôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được huy chương, tăng thưởng.
- Giới sĩ: đỗ cao, vinh hiển.
- Người thường: tính toán làm ăn có lợi.
THƠ RẰNG:
Lòng chính trực, án công minh
Tòa nào cũng thế oan tình còn đâu.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 84 tuổi năm Đinh Hợi 2067 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Khốn vu cát lũy, vu niết ngộ viết động hối hữu, hối, chinh cát
Lược nghĩa
Bị khốn nơi dây sắn, nơi gập ghềnh, rằng hoạt động thì ăn năn, có ăn năn nhưng cứ tiến hành thì tốt (vì hết thời khốn rồi).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: không có tài cứu khốn, nên phản tỉnh
Mệnh hợp cách: Sửa lỗi làm lành, rồi có đủ tài giúp nguy cứu khốn
Mệnh không hợp: Tâm nhược thân nguy mà không tự giải thoát được, hoặc rời tổ đi xa lập nghiệp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng hình phạt.
- Giới sĩ: bị đình giáng, nhục nhằn
- Người thường: phòng lo sợ, tang phục, chỉ người buôn bán tiến hành có lợi.
THƠ RẰNG:
Đường đi dù tiến chưa yên,
Cùng thời sẽ biến, động nên tốt lành
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 85 tuổi năm Mậu Tý 2068 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Hòa đoài, cát
Lược nghĩa
Hòa vui, tốt
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Hoa vui đối với mọi người, nên được lòng dân.
Mệnh hợp cách: Thấm nhuần cái học của thánh hiển, văn chương là tinh hoa của đất nước, công danh lập sớm, phúc trạch dồi dào.
Mệnh không hợp: An thường hòa khí, tuy không lộc vị, cũng ruộng vườn thênh thang vui thú
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hưởng ứng, hiệp lực với nhau, làm nên chính sự tốt đẹp.
- Giới sĩ: Bạn tốt cùng tiến tới
- Người thường: Hòa hợp, mọi việc đều vừa lòng, vợ chồng hòa thuận. Số xấu thì có thể xảy kiện tụng.
THƠ RẰNG:
Hòa vui chẳng nịnh bợ ai,
Không điều gượng gạo, sánh vai tốt lành

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 86 tuổi năm Kỷ Sửu 2069 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hệ tiểu tử, thất trượng phu
Lược nghĩa
Bùi riu với tiểu tử, thời mất lòng bậc trượng phu (theo hào 1, bỏ hào 5).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: mất đường lối chữ Tùy.
Mệnh hợp cách: Tài nhỏ, tính bất định, không thân cận người quân tử. Nữ mệnh lấy chồng Qúy hiển, được con thứ giúp đỡ.
Mệnh không hợp: Làm nô tỳ hay chức thấp kém (tùy phái).
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên lui bước. Không được an ổn, bị điều tiếng, có thể bị giam giữ. Mọi người nên tri cơ, tùy hoàn cảnh mà tiến thoái.
THƠ RẰNG:
Được công thì phải bỏ tư
Hai đường chọn một tùy cơ mà hành

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 87 tuổi năm Canh Dần 2070 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Chính hung, trinh lệ, cách ngôn tam tựu, hữu phu
Lược nghĩa
Tiến hành thì xấu, dù chính cũng nguy (hào 3 táo bạo), phải sắp đặt việc biến cách đến ba lần thì mới chắc chắn làm được.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cái bệnh của sự biến cách là hay nóng nảy, phải thẩm sát cho kỹ lưỡng
Mệnh hợp cách: thong dong xem thời liệu biến để canh cải những tệ hại cũ khiến quần chúng hợp sức và đời sau ngưỡng mộ.
Mệnh không hợp: Khinh xuất vọng động, thành ít bại nhiều, trác lập gian truân, dễ bị tan tác.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Khinh động, mất chính trị, bị giáng truất
- Giới sĩ: Phải thi lại đến ba lần.
- Người thường: Phân tán khó yên. Xấu thì yểu chiết.
THƠ RẰNG:
Cách rồi bỏ mất thì hoài,
Muôn điều phải tính đường dài viễn chinh.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch


Sao Thiên Sứ tu vi Khám phá ý nghĩa nốt ruồi ở cổ Bói tháng Sao TUẾ PHÁ chuyện lạ SAO THIÊN RIÊU Sao thiện tuong bể sao cự môn trong tử vi la quý dau treo gương bát quái bà bầu nằm mơ thấy sinh con lỗi phong thủy thường gặp Chà Hội Đình Kim Giang tại hà nội đa lộc đa tài đa phú quý đắc thời xương tết Đoan Ngọ cac cặp đôi thiên bình và thần nông ngày 7 tháng 7 những điều kiêng kỵ mâm cỗ tết LA SÔ ý nghĩa sao thiên phủ nha giÃƒÆ sao thẤt sÁt kém may mắn dóng bí quyết sống nghệ thuật sống dau luận tật xấu của 12 chòm sao nữ tướng đàn ông Ma giai ta mo Hợp bản vận khí dien Can núi Tả Phụ cung hoang dao Lễ Giỗ Tổ Nghề Kim Hoàn con giáp lười tết Thanh Minh