Thông Báo Chuyên Mục Mới!

Kính thưa Qúy Vị,
Chuyên mục Thái Ất tử vi năm Tân Sửu 2021 do Vương Dung Cơ luận giải và Mục xem sơ lược tử vi năm Tân Sửu 2021 do chùa Khánh Anh biên soạn đã được chúng tôi phát hành tại Tử Vi năm Tân Sửu 2021. Xin mời quý vị tham khảo.

Xin trận trọng cảm ơn!

XemTuong.net

Bát tự Hà Lạc (có sách ghi là Tám chữ Hà Lạc) là một hình thức bói toán được xây dựng trên cơ sở triết lý của Kinh Dịch với các thuyết Can Chi, âm dương, ngũ hành,... bằng cách lập quẻ Tiên thiên với hào nguyên đường và quẻ Hậu thiên; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo lịch tiết khí và giới tính để lập quẻ.

Thế nào là đại vận? Đời người ta, từ lúc sinh ra cho đến lúc chết, chia ra làm nhiều thời kỳ, hay giai đoạn. Mỗi thời kỳ ấy gồm nhiều năm và ít nhiều có tính cách chung không giống hẳn như thời kỳ khác, hoặc thịnh suy bĩ thái, hoặc đắc thất hanh truân.

Thế nào là lưu niên tế vận? Lưu niên tế vận là hạn đi từng năm một, dùng để xem hạn theo từng tuổi từng năm, cũng như tiểu hạn của tử vi. Lưu Đại vận của Hà lạc còn gọi là Đại tượng và lưu niên là tiểu tượng.

Thế nào là nguyên đường? Nguyên Đường là Chủ điểm của quẻ Hà Lạc, cũng như Cung Mệnh Cung Thân của lá Tử vỉ, Mệnh quản 30 năm về trước, Thân quản 30 năm về sau, thì Nguyên Đường ở quẻ Tiên Thiên cũng quản về Tiền Vận, và Nguyên Đường ở quẻ hậu Thiên quản về Hậu vận của đời người. Vì vậy Nguyên Đường rất quan trọng, Nguyên Đường tốt thì được Phú, Quý, Thọ. Nguyên Đường xấu thì bần, tiện, ngu, yểu. (Nguyên Đường được chúng tôi đánh dấu đỏ ở hào có Nguyên Đường)

Bát Tự Hà Lạc
Họ Tên
Ngày Sinh
Giờ Sinh
Giới Tính
Vận năm

HÀ LẠC LÝ SỐ
Năm Giáp Tý, Lệnh tiết Kinh trập (Sâu nở) Đinh Mão, Ngày Nhâm Dần, Giờ Kỷ Dậu
Tiên Thiên - Tiền Vận
Hậu Thiên - Hậu Vận
Bổn Quẻ
Trạch Sơn Hàm
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Thiên Phong Cấu
Đoài
(Trạch)
40 - 45
Kiền
(Thiên)
31 - 39
22 - 30
Càn
(Sơn)
13 - 21
Tốn
(Phong)
7 - 12
1 - 6
Bổn Quẻ
Hỏa Trạch Khuê
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Thủy Hỏa Ký Tế
Ly
(Hỏa)
61 - 69
Khảm
(Thủy)
55 - 60
46 - 54
Đoài
(Trạch)
88 - 93
Ly
(Hỏa)
79 - 87
70 - 78
Nguyễn Hồng Phúc, Dương Nam, 38 tuổi, Nạp âm Hải Trung Kim (vàng giữa biển)
Các số trong bát tự 6 1 6 7 3 8 6 3 8 9 4 9
Tổng số dương lẻ là: 1+7+3+3+9+9 = 32
Tổng số âm chẵn là: 6+6+8+6+8+4 = 38
Nguyên Đường ở Tiên Thiên hào 1 và Hậu Thiên hào 4
Tam Phúc Thần: Hóa Công là Khảm - Thiên Nguyên Khí là Kiền - Địa Nguyên Khí là Khảm
Vận 12 Tháng trong năm Tân Sửu 2021
Lưu ý: Nguyệt vận là 12 tháng tiết khí, hãy xem ngày bắt đầu và kết thúc tháng theo tây lịch.
Bản 93 năm Tế Vận - Lưu Niên

Lấy Hình Lá Số

Giới thiệu

Thân chào Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc,
Chúng tôi xin gởi đến Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc lá số Hà Lạc này và luận giải cùng Quý Anh những vấn đề mà Quý Anh đang quan tâm trong môn dịch lý này. Môn Hà Lạc lý số này được xây dựng trên nền tảng Kinh Dịch gồm 64 quẻ và 384 hào, để nghiên cứu về thiên, địa, nhân dựa theo những quy luật tự nhiên để dự đoán về vận hạn của con người thông qua dịch số. Dự đoán Hà Lạc rất phong phú và phức tạp. Cùng một quẻ và hào, cho kết quả dự đoán rất khác nhau, hào có thể tốt với người quân tử nhưng rất xấu với kẻ tiểu nhân hoặc ngược lại.

Nếu Quý Anh là lần đầu tiên tìm hiểu về Hà Lạc thì Quý Anh nên xem sơ qua sách Bát Tự Hà Lạc này để hiểu sơ qua về cách xếp quẻ, hào, các thuật ngữ. Sau khi xem qua thì Quý Anh sẽ dễ dàng lĩnh hội và nắm rỏ quy luật của môn này hơn và từ đó có thể tự xem cho mình và cho người. Ví như món ăn, chúng tôi đã nấu nướng và bày biện ra sẵn sàng, Quý Anh chỉ việc xem qua để biết cách ăn như thế nào chứ không cần khổ công xuống bếp nấu từng món. Đây là phiên bản Bát Tự Hà Lạc mới nhất, được các chuyên gia dịch lý của XemTuong.net nghiên cứu xây đựng phát triển theo chiều hướng dễ hiểu, ai cũng có thể tự xem được Bát Tự Hà Lạc cho chính mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và xây đựng phần mềm Bát Tự Hà Lạc này ngày một tốt hơn và phong phú lời giải hơn.

Trân trọng!
BQT XemTuong.net

Tổng Quát

Những Cách Căn Bản Để Xét Mệnh

1. Phàm tên quẻ xấu mà không được Thiên địa Nguyên Khí Hóa Công thì tức là xấu.

2. Phàm ở hào sơ(hào 1) và hào thượng(hào 6) thì dù có gặp tai nạn cũng nhẹ thôi. Nếu ở các hào khác (2, 3, 4, 5) mà số âm dương lại không đủ, thêm gặp năm dương niên, nếu có tai nạn thì càng nặng.

3. Phạm quẻ chính Tiên Thiên Hậu Thiên mà không có Nguyên Khí Hóa Công thì phải tìm ở quẻ Hỗ. Quẻ Hỗ không có nữa thì mới thực là xấu. Tuy xấu, nhưng năm Lưu Niên nào có, thì năm ấy tương đối cũng khá hơn năm không có nhất là những quẻ thuộc Thủy Hỏa.

4. Như những tuổi Thổ mà gặp quẻ Tốn, tuổi Kim gặp quẻ Ly, tuổi Thủy gặp quẻ Cấn là tương khắc; tuy xấu nhưng nếu có nguyên khí thì cũng không đến nổi tai hại quá.

5. Tiên Hậu Thiên gặp quẻ Thuần Ly thì hay đau mắt; gặp quẻ Cổ, Đại quá, Minh Di thì cũng hay bệnh tật, gặp quẻ Phệ Hạp, Vô Vọng, Tụng thì hay tranh chấp kiện tụng, gặp quẻ Đại Tráng, Khuê, Bác, Truân, dù làm nên sự nghiệp, nhưng hay vất vả gian nan.

6. Đại vận ở quẻ Hậu Thiên mà thấy 3 hay 4 hào xấu liền thì dễ chết. 3 năm xấu liền cũng thế.

7. Người tư cách tầm thường, vốn nghèo hèn mà gặp quẻ Hào rất tốt, bạo phát, thì hẳn là vất vả, có tai họa.

8. Hào Vi tuy đẹp, nhưng không bằng quẻ Lưu Niên đẹp. Hào Vị xấu mà Lưu niên lại xấu, thế là xấu lắm.

Mệnh hợp cách và không hợp cách
Trong dự đoán Hà lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Biết được mệnh hợp cách hay không thì rất quan trọng để giải đoán các quẻ sau này. Trong tất cả các quẻ bình giải điều có 2 phần giải cho mệnh hợp cách và mệnh không hợp cách, để xem được thì trước nhất phải biết mình thuộc loại nào. Để xét được mệnh hợp cách hay không hợp cách thì phải xem xét và tổng hợp rất nhiều các chi tiết trong Hà Lạc, chỉ có các chuyên gia dịch lý mới có thể tìm được, người thường khó mà biết mệnh có hợp cách hay không hợp cách.

Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các chuyên gia dịch lý XemTuong.net thì vẫn có cách đơn giản để biết mệnh có hợp cách hay không, nhiều hay ít thì hãy dựa vào vị trí xã hội của đương số mà đoán. Phàm người mệnh không hợp cách thường thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả, người mệnh không hợp cách dưới trung bình thì cô độc, xấu hơn nữa thì đi ăn xin hoặc bệnh tật triền miên, người mệnh hòa toàn không hợp cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Ngược lại là mệnh hợp cách, người có mệnh hợp cách thường là người thành công và cuộc sống sung túc, hợp cách hơn một chút nữa thì có chức có quyền hoặc giàu có, còn mệnh hòan toàn hợp cách thì chỉ các vương hầu, các bật kỳ tài mới có. Cách trên không hoàn toàn đúng 100%, đó chỉ là cách dùng đoán tạm để nhận biết người đó mệnh hợp cách hay không nếu Quý Anh không phải là chuyên gia dịch lý.

Tam Phúc Thần

Tam phúc thần gồm có Thiên Nguyên Khí tượng trưng cho Thiên Thời, Địa Nguyên Ký tượng trưng cho Địa Lợi, còn Hóa Công tượng trưng cho Nhân Hòa. Nếu số Quý Anh có quẻ Tiên Thiên hay Hậu Thiên có cùng bát quái như Kiền, Khôn, Cấn Đoài... với Tam Phúc Thần thì ấy là số có Phúc Thần.

Thiên nguyên ở quẻ hổ Tiên Thiên:
Trong quẻ hổ Thiên Phong Cấu ở Tiên Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Hóa Công ở quẻ hổ Hậu Thiên:
Trong quẻ hổ Thủy Hỏa Ký Tế Quý Anh có Hóa công là Khảm, người có Hóa Công ở Hậu Thiên chủ về đường danh dự ở hậu vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Địa nguyên ở quẻ hổ Hậu Thiên:
Trong quẻ hổ Thủy Hỏa Ký Tế ở Hậu Thiên, Quý Anh có Địa nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Nguyên Đường Được Yểm Trợ?
Hào 1 Nguyên Đường ở Tiên Thiên được hào 4 yểm trợ. Hào 1 được hào 4 yểm trợ là tương đối tốt, vì hào 4 ở vị thế trên, mạnh hơn. Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 1 chỉ ở mức trung bình.
Hào 4 Nguyên Đường ở Hậu Thiên được hào 1 yểm trợ. Hào 4 được hào 1 yểm trợ là tương đối tốt, vì hào 1 ở vị thế thấp hơn hào 4, xem như được cấp dưới yểm trợ. Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 4 chỉ ở mức trung bình.

Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lý
Người sinh tháng Âm, Nguyên đường ngồi hào Âm; sinh tháng Dương, Nguyên đường ngồi hào Dương được gọi là Đáng vị.

Quý Anh sinh tháng Đinh Mão thộc tháng Âm Hào Nguyên Đường của Tiên Thiên cũng là hào Âm nên được gọi là Đáng Vị, tốt.

Số âm dương hợp mùa sinh
Đây là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách, đồng thời, bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát. Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm, vượt qua ngưỡng đó gọi là cao, thấp hơn ngưỡng đó gọi là thấp, tỉ lệ ít nhiều dựa vào con số Âm Dương. Tóm lại số âm dương nên ở quân bình 25 dương 30 âm là tốt.

- Quý Anh sinh tháng có tiết khí Kinh trập (Sâu nở) có số Âm là 38 và số Dương là 32.

Phần Bình Giải

Tiên Thiên - Tiền Vận ứng với quẻ số 31 "TRẠCH SƠN HÀM"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Phụ mẫu mùi thổ ứng
Huynh đệ dậu kim
Tử tôn Hợi thuỷ
Huynh đệ thân kim thế
Quan quỷ Ngọ hoả
Phụ mẫu thìn thổ
Tên quẻ: Hàm là Cảm (giao cảm, cảm thông, cảm động)
Thuộc tháng 1.
Lời tượng
Sơn thượng hữu trạch: Hàm. Quân tử dĩ hư thu nhân
Lược nghĩa
Trên núi có đầm là quẻ Hàm (giao cảm). Người quân tử lấy lòng hư không (vô tư không có thành kiến gì) để tiếp thu người.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi nạp giáp:
Bính: Thìn, Ngọ, Thân
Đinh: Hợi, Dậu, Mùi
Lại sanh tháng 1 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Tự nhiên thông cảm sâu xa
Giờ nên lấy vợ coi là hoàng kim

Nguyên Đường Tiên Thiên - Tiền Vận An Tại Hào 1
Hào 1 ÂM: Hàm kỳ mẫu
Lược nghĩa
Cảm được ngón chân cái
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: không nên cảm mà cảm
Mệnh hợp cách: Phận nhỏ mà chí cao, thanh danh lúc còn trẻ, già mới hưởng lộc.
Mệnh không hợp: Trung niên rời nhà đi xa, chưa được toại nguyện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: quan gần thì đổi đi xa, chức nhàn thì được bận.
- Người thường: Nên đi buôn xa, tăng ni tiến tới được, Đại để mưu cầu việc gì càng vội, càng khó thành.
THƠ RẰNG:
Lo gì thêm mệt thêm mê
Chính bền sau tốt, cảm về theo nhau

Đại vận 1 - 6 tuổi an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Hàm kỳ mẫu
Lược nghĩa
Cảm được ngón chân cái
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: không nên cảm mà cảm
Mệnh hợp cách: Phận nhỏ mà chí cao, thanh danh lúc còn trẻ, già mới hưởng lộc.
Mệnh không hợp: Trung niên rời nhà đi xa, chưa được toại nguyện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: quan gần thì đổi đi xa, chức nhàn thì được bận.
- Người thường: Nên đi buôn xa, tăng ni tiến tới được, Đại để mưu cầu việc gì càng vội, càng khó thành.
THƠ RẰNG:
Lo gì thêm mệt thêm mê
Chính bền sau tốt, cảm về theo nhau
Đại vận 7 - 12 tuổi an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hàm kỳ phi, hung, cư cát
Lược nghĩa
Cảm cái bắp chân nên xấu, nóng đi mà chưa đi được, ở yên (đợi) thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tĩnh lợi hơn động.
Mệnh hợp cách: Xem thời mà tiến, thấy phải hãy làm, đối trên không vượt phận, đối dưới không trái đạo, tai hại không sanh, cát tường tự đến.
Mệnh không hợp: Chi lớn tham vọng nhiều, bôn tẩu cũng vì cơm áo, tân khổ mới thành gia.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngồi yên thì tốt, lưu động có hại.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp may.
- Người thường: Tất tả ngược xuôi. Tĩnh thì hơn.
THƠ RẰNG:
Lạc đường, thuyền bến bơ vơ
Chiều tà, sóng vỗ, gió mưa ào ào.
Đại vận 13 - 21 tuổi an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Hàm kỳ cổ, chấp kỳ tùy, vãng lận
Lược nghĩa
Cảm cái đùi vế (càng xa chân, không đi được), cứ cố theo người (hào 4) vậy tiến đi là hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cảm không chính đáng, không khỏi hối thẹn.
Mệnh hợp cách: Tri cơ tiến thoái. Hoặc vai vế làm to, mà có điều hối không kịp.
Mệnh không hợp: Thì tính khéo làm vụng, chỉ theo người, thất bại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng trích giảng
- Giới sĩ: Chỉ xoàng, thi cử ở dưới người.
- Người thường: giao việc gì làm việc ấy.
THƠ RẰNG:
Chẳng nên chuyên một mình,
Chí phải theo đàn anh
Phàm việc nhiều hối thẹn
Chỉ tốt sự hôn nhân
Đại vận 22 - 30 tuổi an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong, đồng đồng vãng lai, bằng tòng nhĩ tư
Lược nghĩa
Giữ chính thì tốt, mất cả hối tiếc, đi lại bối rối (cảm tính) theo tư tưởng của anh chỉ vì bọn mà thôi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Học theo tài vương bá
Mệnh hợp cách: Thành thật, cảm được ngôi trên, làm ơn được cho dân, công lớn, lộc nhiều.
Mệnh không hợp: Thi tâm ám muội, thiên lệch, bôn ba, tư cách xoàng, không có gì mở mang cả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Chấp chính có bước tiến.
- Giới sĩ: Có lợi, chưa sáng tỏ
- Người thường: Bạn bè nhờ nhau, được việc nhỏ, cầu to thì hỏng, lòng ít an tĩnh.
THƠ RẰNG:
Xe đi ngàn dặm,
Tiếc cũng qua rồi,
Thư đâu vừa đến
Cửa nhà sáng tươi.
Đại vận 31 - 39 tuổi an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hàm ký muội, vô hối.
Lược nghĩa
Cảm đám thịt ở lưng (trái với tim nên vô tư) không hối hận gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Không cảm với vật nào nên không hệ lụy gì.
Mệnh hợp cách: Tự lập tuy không có công nghiệp với đời, nhưng cũng không hệ lụy hối tiếc gì.
Mệnh không hợp: thì chí mê lượng hẹp, bỏ gốc theo ngọn, tầm thường phúc mỏng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hay chấp nhất mất lòng đồng liêu.
- Giới sĩ: Khó tiến thủ.
- Người thường: Tính tình khó hợp, mưu việc nhỏ.
THƠ RẰNG:
Suốt ngày hoa nở thấy hoa đâu.
Gặp ả Kim biên vận tốt mau
Danh lợi chỉ toàn mi với lộc.
Đường trời lên rộng, ráng pha màu.
Đại vận 40 - 45 tuổi an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Hàm kỳ phu, giáp, thiệt
Lược nghĩa
Cảm đến mép, má, lưỡi (toàn bộ phận ăn nói).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nói cách cảm người
Mệnh hợp cách: có đức, có ngôn luận, hoặc giữ chức về thuyết đàm, được lòng trên, xứng đáng với tiếng khen của quần chúng.
Mệnh hợp cách: Khua môi múa mép làm loạn đầu óc thiên hạ, khó tránh lỗi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng dèm pha trách cứ.
- Giới sĩ: Thứ làm du thuyết, kỹ nghệ, hình luận hay có hủy báng.
THƠ RẰNG:
Lưỡi suông cảm không lỗi,
Ở yên, lánh vẫn hơn
Kinh doanh tuy đứt mối
Trăng khuyết trăng lại tròn

Quẻ Hổ Tiên Thiên - Tiền Vận là số 44 "THIÊN PHONG CẤU"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "THIÊN PHONG CẤU" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Tiên Thiên - Tiền Vận.


Phụ mẫu tuất thổ
Huynh đệ thân kim
Quan quỷ ngọ hoả ứng
Huynh đệ dậu kim
Tử tôn Hợi thuỷ
Phụ mẫu sửu thổ thế
Tên quẻ: Cấu là Ngộ (ngẫu nhiên gặp gỡ)
Thuộc tháng 5.
Lời tượng
Thiên Hạ Hữu Phong: Cấu. Hậu dĩ thí mệnh cáo tứ phương
Lược nghĩa
Dưới trời có gió là quẻ Cấu (chỗ nào cũng găp. Nhà vua (nguyên thủ) lấy đấy mà thi hành mệnh lệnh cho thông cáo đi bốn phương.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp giáp:
Tân: Sửu, Hợi, Dậu
Nhâm hoặc Giáp: Ngọ, Thân, Tuất
Lại sanh tháng 5 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Gái bé đương đông chẳng đủ lo,
Chiếc thuyền lui tới sóng dềnh to,
Từ đầu ngựa chạy không mang lỗi,
Sợ lệnh truyền sau chửa khắp cho

Hào 1 ÂM
Hệ vu kim nị, trinh cát; hữu du vãng, kiến hung, luy thỉ phu trịch trục
Lược nghĩa
Buộc nó vào cái dây hãm (dây phanh) bằng kim khí thì đạo chính (của quân tử) mới được tốt lành, nếu để cho nó tiến lên, thấy xấu ngay, con heo gầy yếu mà tin chắc rằng nó sẽ nhảy nhót (tiểu nhân mà thả lỏng thì sẽ làm càn).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Răn tiểu nhân nên tự thủ
Mệnh hợp cách: Học cổ, hành đạo, tuy không lập được sự nghiệp, nhưng cũng khôn khéo tu thân bảo gia.
Mệnh không hợp: tài nhỏ, sức ngắn, làm liều, gánh họa.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: bị biếm phạt, khó tiến.
- Người thường: Gặp quý nhân, tín hữu hoặc được vàng lụa. Đàn bà sanh nở. Số xấu thì phòng tật, tụng lo phiền. Đàn bà không thanh khiết.
THƠ RẰNG:
Tiểu nhân gặp dịp sắp to,
Phải phòng từ nhỏ chớ lo làm sàng
Hào 2 DƯƠNG: Bao hữu ngư, vô cửu, bất lợi tân
Lược nghĩa
Cái bọc có cá (hào 2 là bọc, hào 1 là cá) không lỗi gì (vì hào 1 là tiểu nhân không nhảy ra được), không lợi đem cho gặp khách (hào 4 ứng với hào 1 sẽ giúp tiểu nhân làm bậy).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Quân tử gặp tiểu nhân, giữ cho nó làm điều chính.
Mệnh hợp cách: Có tài lớn, lượng rộng, dung vật, thương dân.
Mệnh không hợp: Bỉ lận, không thích tân bằng, ích mình hại người, cố chấp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được thăng trật, được hưởng cá vàng cá bạc.
- Giới sĩ: Chẳng có mống gia nhân nào.
- Người thường: Được nhiều vàng lụa, thủy lợi hoặc nô tỳ, phụ nhân có nghén.
THƠ RẰNG:
Nên chăng ta cứ y ta,
Nhiều người dựa ý, hóa ra lỗi lầm
Hào 3 DƯƠNG: Đồn vô phu, kỳ hành từ thư lệ, vô đại cửu
Lược nghĩa
Mông đít không da, nên đi chập choạng, nguy, nhưng không lỗi to.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cương mà không gặp được ai, cũng nguy.
Mệnh hợp cách: Cầu công danh thì không đủ tài, nhưng làm cho vinh hoa thì thừa sức, hoặc được nhờ tổ nghiệp, giữ điền sản.
Mệnh không hợp: Cô lập, gian truân, hoặc đau lưng, đau cẳng, phúc nhỏ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên lùi bước, bị biếm phạt.
- Giới sĩ: Tiến thủ được, đỗ bét cao học.
- Người thường: Bị tai ách, hoặc bị đòn.
THƠ RẰNG:
Đi tập tễnh, ở không an,
Gặp nguy, lỗi nhẹ, làm càn, tai ương.
Hào 4 DƯƠNG: Bao vô ngư, khởi hung
Lược nghĩa
Bao không cá (hào 1 đã ở trong bao của hào 2 rồi) bắt đầu xấu (hào 4 cô lập).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Mất dân nên xấu
Mệnh hợp cách: Quý mà không có địa vị, ở cao mà không có dân, tri cơ cố thủ thì đỡ tai hại.
Mệnh không hợp: Cầu danh vọng lợi mà mất cơ hội cô lập, kém về nô bộc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị về vườn
- Giới sĩ: Bị đình giáng
- Người thường: Tranh tụng, thị phi. Người già tổn thọ.
THƠ RẰNG:
Ở trên thân dưới là khôn,
Sự cơ để mất, ai còn mến thương
Hào 5 DƯƠNG: Dĩ kỷ bao qua, hàm chương, hữu vận tự thiên.
Lược nghĩa
Lấy cây Kỷ che chùm cho cây dựa (hào 5 che cho hào 1) hàm chứa vẻ tốt đẹp, như có ở trên trời sa xuống.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Nói cái đạo lấy dương chế âm vậy.
Mệnh hợp cách: Khoan hồng đại lượng dung nạp được quần sinh, hưởng phú quý.
Mệnh không hợp: Cũng có học vấn độ lượng tuy không vinh hiển, nhưng cũng là phú hữu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có tài lương đống quốc gia.
- Giới sĩ: Được người tôn quý dắt dẫn và thu hoạch bất ngờ. Đàn bà có sanh nở, người già giảm thọ.
THƠ RẰNG:
Trung chính ngồi cao dễ thí vi,
Đất sinh cây kỷ buổi đương thì,
Quả nhiên giữ chính rồi tương ngộ,
Hầu thỏ ngưu sà lại phát huy.
Hào 6 DƯƠNG: Cấu kỳ dát, lận, vô cửu
Lược nghĩa
Chỉ gặp cái sừng của mình (hào 6 cương mà ở trên cùng) xấu thẹn, không trách lỗi ai được (tự mình cô lập).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cương không gặp ai hết
Mệnh hợp cách: Danh cao, tiếng sạch, xuất chúng, chùm đời, nói thẳng luận ngay, nhưng bị nghị luận xuyên tạc rất nhiều, nên lộc vị chẳng ổn
Mệnh không hợp: Chí khí cương đại, bất cận nhân tình, kết thù mua oán, luôn luôn vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngồi cao, đứng đầu, phòng bị chê trách.
- Giới sĩ: Tiến thủ, lên cao.
- Người thường: Không kẻ giúp, kinh doanh khó.
THƠ RẰNG:
Chí mưu chẳng gặp buồn tênh
Có đi mà hẹn chênh vênh lỡ làng

Hậu Thiên - Hậu Vận ứng với quẻ số 38 "HỎA TRẠCH KHUÊ"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Phụ mẫu tỵ hoả
Huynh đệ mùi thổ
Tử tôn dậu kim...thế
Huynh đệ sửu thổ
Quan quỷ mão mộc ứng
Phụ mẫu tỵ hoả
Tên Quẻ: Khuê là Vi, Bội (trái ngược nhau, khác nhau).
Thuộc tháng 2.
Lời tượng
Thượng Hỏa hạ Trạch: Khuê. Quân tử dĩ đồng nhi dị.
Lược nghĩa
Trên lửa dưới đầm là quẻ Khuê (trái nhau). Người quân tử lấy đấy mà tuy cùng nhau, nhưng vẫn khác nhau.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp giáp:
Đinh: Tỵ, Mão, Sửu
Kỷ: Dậu, Mùi, Tỵ
Lại sanh tháng 2 là cách công danh phú quý
THƠ RẰNG:
Lẻ hồng bay tít dặm ngoài,
Tiệc vui sinh ý ngược đời, xa nhau

Nguyên Đường Hậu Thiên - Hậu Vận An Tại Hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Khuê có, ngộ nguyên phu, lệ vô cửu
Lược nghĩa
Cô đơn ở thời Khuê, mà gặp được chàng trai xưa tin nhau (hào 1 đồng đức) tuy thời nguy, nhưng không lỗi.
Hà lạc giải đoán
Ý Hào: được gặp hạn, không buồn nổi cô đơn
Mệnh hợp cách: có tài xuất chúng, giao thiệp giỏi, gặp bạn hay, giúp dẹp loạn thành trị, chuyển giận thành hòa. Nữ mạng thành bà lớn.
Mệnh không hợp: Cũng là người tự lập, trước khuê ly, sau tương ngộ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được đồng chí tiến bạt.
- Giới sĩ: được cấp trên biết đến.
- Người thường: hôn nhân thành, khỏi nguy đến an, mưu tính trước nghịch sau thuận.
THƠ RẰNG:
Cô đơn, gặp bạn cố tri,
Đồng lòng lo tính, nạn gì cũng qua

Đại vận 70 - 78 tuổi an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Hối vong, táng mã vật trục, tự phục: Kiến ác nhân, vô cửu
Lược nghĩa
Khỏi ăn năn nữa (gặp được hào 4 đồng đức), mất ngựa cũng đừng đuổi tìm, nó tự trở về; cứ gặp kẻ ác, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: mất ứng viện mà rồi lại được.
Mệnh hợp cách: Đức vọng làm cho người tin, ngay thẳng làm cho người hết bạo ngược, nhỏ khó phát triển, lớn lên thành đạt lớn.
Mệnh không hợp: Gian nan chẳng gặp dịp may, vãn cảnh mới khá.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được phục chức cũ, hoặc bị giáng thì được phục hồi.
- Giới sĩ: Tiến thủ trắc trở.
- Người thường: trước mất sau được, trước giận sau lành.
Đề phòng hao tổn lục súc và lo lắng.
THƠ RẰNG:
Bò hai đuôi chuột miệng dài,
Gặp nhau nhũng nhiễu, được này, mất kia.
Đại vận 79 - 87 tuổi an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Ngộ chủ vu hạng, vô cửu
Lược nghĩa
Gặp chủ (hào 5 ứng) ở ngõ hẻm (vì thời Khuê, xấu; không đường hoàng được), nhưng không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: hết lòng vì chủ
Mệnh hợp cách: người trung nghĩa, sửa được lỗi trên, đổi được tục dưới.
Mệnh không hợp: cũng hiểu nhân tình, nhiều người giúp mình, ở nơi ngõ hẻm, chẳng quan tâm đến vinh nhục.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp cấp chủ, sẽ được thăng chuyển.
- Giới sĩ: Được tuyển chọn và tiến lên.
- Người thường: kinh doanh đắc ý.
THƠ RẰNG:
Bỏ nơi kia, đến nơi này,
Việc làm uyển chuyển, mới hay hợp thời.
Đại vận 88 - 93 tuổi an tại hào 3
Hào 3 ÂM
Kiến dư duệ, kỳ ngưu xiết,
Kỳ nhân thiên thả tỵ, vô sơ hữu chung
Lược nghĩa
Thấy kẻ (hào 2) kéo xe mình lùi lại, con trâu (hào 4) ngăn trước. Người này (hào 3) như bị trổ mặt cắt mũi.
Tuy không trước, nhưng rồi có sau (sẽ được gặp hào 6 ứng).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: trước giận nhau, sau mới hợp.
Mệnh hợp cách: tính người mẫn tiệp, trước bị người ngược đãi, sau hợp được và tính việc gì cũng thành.
Mệnh không hợp: Hay bị hình thương ở sau ngựa trước xe, tàn khổ, về sau mới được an vui.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng kẻ xu nịnh ngăn bước.
- Giới sĩ: Bài thi bị bỏ lại, được xét lại.
- Người thường: trước trở sau thành. Số xấu bị xương thịt hình thương.
THƠ RẰNG:
Hợp tan, hoạ hoạn nên phòng,
Trước thì vất vả, sau cùng mới hay
Đại vận 46 - 54 tuổi an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Khuê có, ngộ nguyên phu, lệ vô cửu
Lược nghĩa
Cô đơn ở thời Khuê, mà gặp được chàng trai xưa tin nhau (hào 1 đồng đức) tuy thời nguy, nhưng không lỗi.
Hà lạc giải đoán
Ý Hào: được gặp hạn, không buồn nổi cô đơn
Mệnh hợp cách: có tài xuất chúng, giao thiệp giỏi, gặp bạn hay, giúp dẹp loạn thành trị, chuyển giận thành hòa. Nữ mạng thành bà lớn.
Mệnh không hợp: Cũng là người tự lập, trước khuê ly, sau tương ngộ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được đồng chí tiến bạt.
- Giới sĩ: được cấp trên biết đến.
- Người thường: hôn nhân thành, khỏi nguy đến an, mưu tính trước nghịch sau thuận.
THƠ RẰNG:
Cô đơn, gặp bạn cố tri,
Đồng lòng lo tính, nạn gì cũng qua
Đại vận 55 - 60 tuổi an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Hối vong, quyết tông phệ phu, vãng, hà cửu
Lược nghĩa
Khỏi ăn năn nữa, cùng tôn phái nên cắn vào da (để thân nhau), tiến đi, còn lỗi gì đâu?
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Dễ dàng tri ngộ, cứ tiến đi.
Mệnh hợp cách: Vị cao, đức lớn, được người giỏi phụ tá, lập công danh, hưởng phú quý.
Mệnh không hợp: Được nhờ âm công tổ nghiệp hưởng thụ, không khó nhọc gì, ra ngoài cũng gặp tri kỷ, nhưng phòng xương thịt bị cắn đứt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được đền bù công lao.
- Giới sĩ: được lên cao.
- Người thường: Thâu lợi, hôn nhân thành, có người đề cử, số xấu thì bạn bè oán ghét, xương thịt bị hình thương, quan sự rắc rối.
THƠ RẰNG:
Tênh tênh hoạn nạn xa rồi,
Đến kỳ cát khánh, vui ngồi với nhau
Đại vận 61 - 69 tuổi an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Khuê có, kiến thỉ phụ đồ, tải quỷ nhất xa, tiền trương chi hồ, hậu thoát chi hồ, phỉ khấu hôn cấu, vãng ngộ vũ đắc cát.
Lược nghĩa
Cô đơn ở thời Khuê, thấy con heo đội bùn (bẩn lắm) một xe chở quỷ (xấu lắm) trước giương cung (định bắn) sau tháo cung ra; không phải giặc đâu, đó là người muốn kết hôn, thôi đi, gặp mưa (giải nồng) là tốt.
(Tất cả trên là thái độ của hào 6 đối với hào 3, trước ngờ, sau hết ngờ, và hòa hợp).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: đối với người ứng viện, trước ngờ sau hợp.
Mệnh hợp cách: Quá xét nét đâm ngờ vực, trước gặp khó khăn sau dễ dàng, hoặc sự hôn nhân trùng điệp, hoặc nhà binh lập được công, mưu là phúc trạch vui người, lợi vật.
Mệnh không hợp: cô độc, ô trọc, dối trá, thị phi, tán tụ bất thường.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị dèm pha oán trách.
- Giới sĩ: Trước u mê, sau làm được.
- Người thường: gặp ô nhục, bị vu oan, trước tổn sau ích.
THƠ RẰNG:
Sợ lo, tiếng sấm nổ vang,
Qua cơn mưa gió mây vàng trăng soi

Quẻ Hổ Hậu Thiên - Hậu Vận là số 63 "THỦY HỎA KÝ TẾ"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Hậu Thiên - Hậu Vận.


Huynh đệ tý thuỷ ứng
Quan quỷ tuất thổ
Phụ mẫu thân kim
Huynh đệ hợi thuỷ thế
Quan quỷ sửu thổ
Tữ tôn mão mộc
Tên quẻ: Ký Tế là dĩ thành (đã thành rồi, danh lợi đủ cả, chỉ phòng khi thịnh hóa suy)
Thuộc tháng 1 (Giêng)
Lời tượng
Thủy tại hỏa thượng. Ký Tế. Quân tử dĩ tư hoạn nhi dự phòng chi
Lược nghĩa
Nước ở trên lửa là quẻ Ký Tế (đã thành rồi). Người quân tử lấy đấy mà nghĩ lo để phòng sẵn trước đó. (Lửa đun sôi nước, nước đào ra làm tắt lửa).
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi nạp giáp:
Kỷ: Mão, Sửu, Hợi
Mậu: Thân, Tuất, Tý
Lại sanh tháng 1 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Trị an nên trị loạn
Vận thái dễ truân tai
Lợi nhỏ tìm Tây Bắc
Hoa tân buổi sớm mai

Hào 1 DƯƠNG: Duệ kỳ lân, nhu kỳ vĩ, vô cửu
Lược nghĩa
Hãy kéo lết cái bánh xe (đừng vội đi quá), ướt đuôi rồi (nhưng chưa qua sông), không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên cẩn thận ngay từ buổi đầu
Mệnh hợp cách: Phòng loạn ngay từ lúc đương trị, nên đất nước vững yên không lo, công nghiệp lớn, lộc vị cao
Mệnh không hợp: tâm minh chí xảo, nhưng tiến thoái vô định, bỏ lỡ cơ hội, chỉ hư danh.
XEM TUẾ VẬN:
Có chức chưa lãnh, có vị chưa ngồi, muốn hoạt động chưa đến lúc sắp ra tay chẳng ra tay vội, cẩn thận đợi thời thì an bình không lo.
THƠ RẰNG:
Lên đường chẳng lỗi chi mà,
Cánh buồm ngàn dặm cũng là tới nơi.
Hào 2 ÂM: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắc
Lược nghĩa
Như đàn bà (hào 2) đánh mất cái màn xe (phải hoãn cuộc đi) nhưng chớ đuổi tìm, bảy ngày sẽ thấy
(Hào 2 không được hào 5 dùng vì bị kẹt vào giữa quẻ Khảm. Chờ hết quẻ này 6 hào, nên nói 7 ngày thời biến khác sẽ gặp).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có sở đắc đấy nhưng chưa được dùng, nên hãy giữ gìn và đợi
Mệnh hợp cách: Đức đủ, đường lối sẵn, nhưng chưa tiến hành được. Chờ đợi thời, sẽ có cơ hội, công danh muộn vậy.
Mệnh không hợp: có kiến thức, biết nắm giữ mà tuổi trẻ bị uất ức gian nan, mãi già mới được phong túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trước nghịch sau thuận
- Giới sĩ: Trước mất sau được.
- Người thường: Trước khó sau dễ, có thể có tang phục.
THƠ RẰNG:
Sấm vang mà chẳng thấy mưa
Có mưa mà chẳng ướt tơ áo này
Buồn cười câu chuyện bấy nay,
Chưa kỳ nở mặt đợi ngày nào cơ?
Hào 3 DƯƠNG: Cao Tông phạt quỉ phương tam niên, khắc chi, tiểu nhân vật dụng
Lược nghĩa
Vua Cao Tông đánh quỉ phương ba năm mới dẹp xong kẻ tiểu nhân (gặp hào này) đừng làm thế (sẽ hỏng việc vì phải tùy người).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Bảo đạo làm tướng, hành quân
Mệnh hợp cách: Có tài nhưng vội thì khó thành công. Lớn thì làm tướng Súy, nhỏ làm quản đốc.
Mệnh không hợp: Làm bừa, lừa công dối trên, không dùng thù oán, dùng đến thì kiêu mạn, ưa tranh tụng, sức mệt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có công tác cử hành hay đi chinh phạt.
- Giới sĩ: Tiến thủ, phải lâu mới được
- Người thường: Hay gây oán thù, kiện tụng tranh chấp.
THƠ RẰNG:
Vào dễ ra khó lần khân
Càng đụng càng mệt, ba lần mới xong
Hào 4 ÂM: Nhu hữu y như, chung nhật giới
Lược nghĩa
Thuyền bị nước thấm lâu, phải có giẻ để trám chỗ lủng suốt ngày lưu ý (lên đến quẻ Khảm rồi)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chức lớn dự phòng việc nước, cho hết đạo trị dân.
Mệnh hợp cách: Thời trị phòng loạn, cơ mưu lên đắc dụng, nên phú quý song toàn.
Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu, cả lo, cả ngờ, đời sống sung túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Biết phòng xa nên lộc vị yên ổn
- Giới sĩ: Sống trong sạch, nên tiến thủ không lem nhem.
- Người thường: có sinh kế, có phòng bị nên không vấp nguy. Đi đò phòng đò hở nước vào.
THƠ RẰNG:
Có công, lộc vị đâu nào?
Lộc rồi quyền ấn chẳng vào tới tay
Lui về một bước cũng hay,
Phù người, vui vẻ chờ ngày tiến lên
Hào 5 DƯƠNG: Đông lân sát ngưu, bất như tây lân chi thược tế, thực thụ kỳ phúc.
Lược nghĩa
Xóm bên Đông giết trâu tế (hào 5 lớn) chẳng bằng xóm bên Tây làm lễ thược sơ sài (hào 2 bé hơn, nhưng đương thịnh) nên hưởng được phúc thật.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cấp trên suy rồi không bằng cấp dưới gặp thời
Mệnh hợp cách: Nghĩ tròn, lo xa, việc không khinh động, phép chẳng đổi bừa, giữ tròn vẹn thời ký tế, hưởng phúc lớn bền mãi.
Mệnh không hợp: Thiếu thành thực, nhiều phù hoa, tổn vật hại người, thân gia khó toàn, chỉ nên ở ẩn nơi sơn lâm hay chổ u tịch thì còn phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trông coi việc tế lễ, nhưng hết thời cũng bị oán trách.
- Giới sĩ: Hết thời rồi mới đi theo cho nên tai hại.
- Người thường: Mưu việc gần thì còn thấy thực xa thì hão huyền, lợi phương Tây, không lợi phương Đông.
THƠ RẰNG:
Lòng thành lễ bạc cảm trên
Việc làm đúng lúc tự nhiên trời phù
Hào 6 ÂM: Nhu kỳ thủ, lệ
Lược nghĩa
Ngập cả đầu, nguy.
Hà Lạc giải đoán
Hào: Tài đủ tế thế, nhưng nguy.
Mệnh hợp cách: Trị không quên loạn, an không quên nguy, thiên mệnh vững, nhân tâm nhớ lâu nên sự nghiệp Ký tế không đến nỗi nào.
Mệnh không hợp: Chí cao, ý mãn, cậy tài, làm liều, trời chán, người oán, vong thân chưa biết ngày nào.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cao quá dễ gãy
- Giới sĩ: Chìm đắm khó tiến
- Người thường: Phòng nhiễm bẩn, không hay, đi thuyền, sợ đắm.
THƠ RẰNG:
Thuyền nhỏ phòng chìm đắm
Cây thu sợ héo tàn
Chợ người đi đã khắp
Chiến địa cõi lầm than.

Vận Hạn Bình Giải

Giải vận 12 tháng trong năm Tân Sửu 2021

Nguyệt vận tiết tháng 1 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG : Hữu phu huệ tâm, vật vấn
Nguyên cát, hữu phu, huệ ngã đức
Lược nghĩa
Có tin tưởng ở lòng mình thích làm ơn huệ (hào 5) chớ hỏi gì, tốt nhất rồi, có tin tưởng ở đức ấy làm ơn huệ cho người (hào 2).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Làm ích cho dưới mà chứng minh được lòng thành của mình có cơ được đáp ứng.
Mệnh hợp cách: Tài đức phụ tá được việc nước, cảm phục được lòng dân, công danh lợi đạt phúc lộc phong doanh.
Mệnh không hợp: Cũng nhân hậu, có lòng làm ơn huệ cho người khác, nên hưởng phúc, là tăng đạo thì thông tuệ, đi buôn bán cũng tử tế.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp lãnh đạo sáng suốt
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.
- Người thường: Doanh mưu xứng ý. Tăng đạo ở vị nhỏ thấp được tri ngộ tôn quý.
THƠ RẰNG:
Thành tín nhân huệ ở đời,
Không cần hỏi nữa, đạo trời cũng theo

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 2 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG:
Minh hạc tại âm, kỳ tử họa chi, ngã hữu hảo tước, ngô dữ nhĩ my chi.
Lược nghĩa
Chim hạc mẹ gáy ở trong bóng rợp, con nó gáy họa theo, ta có rượu ngon, ta cùng mày chia nhau
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cùng đức tính giúp nhau nên việc
Mệnh hợp cách:Chí đồng tâm khế, làm đẹp cho trước, làm vượng cho sau.
Mệnh không hợp: Được tôn về đức, trọng về tài, một đời thanh cao, không tai không hại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng tiến
- Giới sĩ: Được toại ý
- Người thường: Được lợi, hoặc sanh con, duy người già có ám tật.
THƠ RẰNG:
Phong vân ngàn thuở hội này
Tấm lòng vàng đá lộc đầy ngôi cao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 3 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Thừa mă ban như. Khấp huyết liên như.
Lược nghĩa
- Cưỡi ngựa dùng dằng, như (ư) khóc ra máu chảy đầm đìa như (ư) (thời cũng khổ).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tiến lên thì chẳng biết đi đâu, lo sợ vô cùng.
Mệnh hợp cách: thì cũng tiến trước lùi sau, chí chẳng kiên trì, bác cổ thông kim mà công danh chẳng toại. Sinh trưởng ở đời buồn bực, già khổ.
Mệnh không hợp: thì thân thích bị hình thương, hôn nhân cô khắc.
XEM TUẾ VẬN:
Đương vinh liền thấy nhục.
- Quan chức: phòng bị dèm pha.
- Giới sĩ: phòng bị hạ nhục.
- Người thường: phòng tổn thiệt. Xấu nữa thì tổn thọ, có tang cha mẹ.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 4 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Cao Tông phạt quỉ phương tam niên, khắc chi, tiểu nhân vật dụng
Lược nghĩa
Vua Cao Tông đánh quỉ phương ba năm mới dẹp xong kẻ tiểu nhân (gặp hào này) đừng làm thế (sẽ hỏng việc vì phải tùy người).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Bảo đạo làm tướng, hành quân
Mệnh hợp cách: Có tài nhưng vội thì khó thành công. Lớn thì làm tướng Súy, nhỏ làm quản đốc.
Mệnh không hợp: Làm bừa, lừa công dối trên, không dùng thù oán, dùng đến thì kiêu mạn, ưa tranh tụng, sức mệt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có công tác cử hành hay đi chinh phạt.
- Giới sĩ: Tiến thủ, phải lâu mới được
- Người thường: Hay gây oán thù, kiện tụng tranh chấp.
THƠ RẰNG:
Vào dễ ra khó lần khân
Càng đụng càng mệt, ba lần mới xong

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 5 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THỦY ĐỊA TỶ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Hữu phu, tỷ chi, vô cữu. Hữu phu, doanh phẫu, chung lai hữu tha cát.
Lược nghĩa
Có lòng tin, sánh vai, không lỗi. Có lòng tin đầy cái ang (như đầy tấm lòng); về sau có điều tốt lành khác.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Lấy lòng thành cảm người ngay từ đầu thì về sau không việc gì là không tốt.
Mệnh hợp cách: Chân thành gặp người Qúy nhân cho lộc vị.
Mệnh không hợp: Cũng nhàn nhă, an vui, tu hành lập đức, kỹ nghệ gia nghiệp thành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: có chuyển ngạch
- Giới sĩ: đỗ đạt, được tiến cử.
- Người thường: gặp bạn hiểu biết, việc dễ thành.
THƠ RẰNG:
Một đi một lại nghi hoài
Cá vàng câu được, điếu đài vẻ vang

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 6 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Đại cát, vô cửu
Lược nghĩa
Giữ rất tốt thì không lỗi (hào 4 vị bất đáng)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Trên dưới ủy thác, nên phải hết lòng
Mệnh hợp cách: Cầm quyền chấp chính phải hoành hòa tất cả, tụ họp được mọi thịnh vượng thì mới không lỗi
Mệnh không hợp: Tài chí thiếu đức, không hỏng việc nước thì cũng hại việc nhà.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng nghi ngờ, nên bỏ cao xuống thấp, cấp lưu dũng thoái là hay.
- Giới sĩ: Mắc lỗi không đáng vị
- Người thường: Không theo đường chính, nên có tai họa, thật là quân tử thì mới thoát.
THƠ RẰNG:
Dưới trên tụ họp tốt lành,
Phải theo chính đạo thì mình mới yên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 7 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Khảm hữu hiểm, cầu tiểu đắc.
Lược nghĩa
Khảm có chổ hiểm, cầu việc nhỏ thì được
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: đương gian nan, tìm cách thoát hiểm.
Mệnh không hợp: Lúc biến cố, tuy chưa thành việc lớn, nhưng cũng cứu được cái nguy đổ sụp.
Mệnh không hợp: Chỉ làm được việc quy mô nhỏ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trải chức vụ nhỏ.
- Giới sĩ: Thi bằng nhỏ thôi.
- Người thường: Kinh doanh nhỏ, nữ mạng làm vợ nhỏ, nô tỳ.
Vận xấu phòng bệnh tim, bụng, huyết khí.
THƠ RẰNG
Hiểm nan, cầu nhỏ an bình
Muốn to, Lục Tốn, Ngô đình thẹn chưa?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 8 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "ĐỊA THỦY SƯ" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Điền hữu cầm, lợi chấp ngôn, vô cửu
Trưởng tử suất sư, đệ tử dư thi, trinh hung
Lược nghĩa
Ruộng có chim muông nên mới nói chuyện săn bắt, không lỗi gì. Con lớn cầm quân, nếu để con em thì xe chở đầy xác, dù chính cũng xấu (chim muông là giặc. Con lớn là hào 2 đáng vị, con em là hào 4, hào 3).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Nghĩa dùng quân và đạo làm tướng
Mệnh hợp cách: Tiến thân phải đường, lập công có đức, nó động thì mình ứng, xét kỹ rồi mới phát lệnh, dẹp loạn cứu dân, uy danh nổi như cồn khắp hoàn vũ.
Mệnh không hợp: Ở thôn dă, có vườn, gia súc có học vấn, quyền binh, con lớn quản được việc nhà, con nhỏ hay bị chết non. Số xấu thì lại là người nói liều làm bậy, vụng về gàn quải.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hoặc ra chấp chính, hoặc có tên tuổi.
- Giới sĩ: đỗ thú, thành danh.
- Người thường: thuế ruộng ngày cao, ủy quyền được việc. Trẻ con phòng tật ách.
THƠ RẰNG:
Ân thành oán, oán thành ân
Đôi phen hòa hợp, ân cần lo xa.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 9 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Tỉnh điệp, bất thực, vị ngã làm trắc, khả dụng cấp, vương minh, tịnh thu kỳ phúc.
Lược nghĩa
Giếng sạch chẳng ăn, vì ta (hào 3) mà lòng đau, nên dùng múc lên, được ông vua sáng suốt thì thụ hưởng phúc.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tiếc chưa được dùng, mà hứa sẽ đắc dụng.
Mệnh hợp cách: Đức có thể đem dùng, huệ có thể giúp dân, công danh đạt, phúc tốt.
Mệnh không hợp: Không được thụ dụng, không được hưởng lộc, chưa chút phát triển, buồn thiu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Không được gặp cấp trên sáng suốt, giải nghiệm là hơn.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp may, hãy tu dưỡng.
- Người thường: Thủ phận. Số xấu có sự buồn thảm.
THƠ RẰNG:
Gặp thời tri kỷ tương phùng,
Hẹn kỳ làm lớn Tổ tông phúc dày.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 10 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Tốn tại sàng hạ, táng kỳ tư phủ, trinh; hang
Lược nghĩa
Tốn thuận như nép xuống dưới giường, mất cả tiền của và đồ phòng thân, ngoan cố càng xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Quá tốn thuận, nên xấu
Mệnh hợp cách: Khiêm tốn tự hạ làm cho kẻ cường bạo cũng mến phục, tuy không được đắc dụng, cũng giữ được bản thân.
Mệnh không hợp: Thô lậu, vất vả, tai ách đến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Thôi việc, tổn hại đến cùng.
- Người thường: có lo tổn, nhưng số tốt thì trong xấu có người cứu giúp, nơi đất chết lại tìm ra sống, công thành vui vẻ.
THƠ RẰNG:
Trong vườn ngàn, đóa hoa tươi,
Đang đêm nổi gió, ôi thôi hãi hùng
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 11 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Đống long, cát, hữu tha, lận.
Lược nghĩa
Cây cột lớn khỏe, nên tốt (nhưng nếu) có ý khác (đam mê) là sẽ hổ thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cương nhu đủ cả, nên gánh được trọng trách, nhưng nếu thiên về phía mềm yếu thì sẽ hỏng.
Mệnh hợp cách: là giường cột của đất nước, công huân lớn.
Mệnh không hợp: Cũng có danh vọng, được việc lớn cho gia đình, phúc lộc dày bền.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thường đứng đầu, giữ trọng trách.
- Giới sĩ: tiến thủ thành danh.
- Người thường: hay kiến thiết tu tạo, hay cố chấp, có khi rơi vào bọn gian nịnh để rồi hối thẹn.
THƠ RẰNG:
Lòng khi muốn chậm, muốn mau
Gặp rồng đổi cảnh, trăng lầu sáng soi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 12 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu tiền chỉ, vãng, bất thắng vi cửu
Lược nghĩa
Đương hăng mạnh ở nơi ngôn chân trước bước đi, tiến lên mà chẳng làm nổi gì là lỗi đấy (hào 1 thấp quá).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Liệu không thắng nổi mà đi đụng kẻ tiểu nhân thì khó tránh nguy biến.
Mệnh hợp cách: Xem thời rồi hãy tiến, thấy nguy liền tránh, tuy không thành đạo tế thế được cũng toàn được thân, tránh được tai họa.
Mệnh không hợp: Vô đức mà cứ sinh chí khoe tài, phận dưới mà cứ tranh chèo, họa sinh tới tấp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị hành xích vì bạo động,
- Giới sĩ: Mưu đồ bạt mạng nên bị oán trách
- Người thường: lo cái họa làm liều
THƠ RẰNG:
Hỗn hào tối sáng còn lâu,
Tới lui càng mệt, cá đâu buông mồi?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Bình Giải 93 năm Tế Vận - Lưu Niên

Tế vận 1 tuổi năm Giáp Tý 1984 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Củng dụng hoàng ngưu chi cách
Lược nghĩa
Dùng sự bền chặt của da con bò màu vàng.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không có nhiệm vụ biến cách thì không cách.
Mệnh hợp cách: Tuy có tài nhưng chức nghiệp bị trở ngại nhiều, an thường thủ phận, đợi thời.
Mệnh không hợp: Phận nhỏ mọn, hay chấp nhất, tuy không tai họa, nhưng cũng bỉ lậu xấu hổ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên giữ chổ
- Giới sĩ: Giữ phận, chưa nên cầu tiến vội
- Người thường: Nên cẩn thủ, đừng làm bừa (làm đại)
THƠ RẰNG:
Kiên tâm giữ bản phận mình
Tính điều lợi nhỏ đừng hinh động đời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 2 tuổi năm Ất Sửu 1985 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Dich hào, mộ dạ hữu nhung, vật tuất
Lược nghĩa
Nơm nớp sợ, kêu gọi, đêm hôm có giặc cũng chẳng phải lo nữa (vì hào 2 cư trung đã bị phòng cả rồi)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có phòng bị cả rồi thì không lo nữa
Mệnh hợp cách: Sửa trị từ lúc chưa loạn, bảo vệ nước từ lúc chưa nguy, đạo trung cảm được dân, uy tín ngăn bạo văn thành tên tuổi, võ có công lao
Mệnh không hợp: Đa mưu, đa biến, lo mừng bất thường, hoặc lập công hưởng lộc, theo quân, có danh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phần nhiều nắm quyền quân đội
- Giới sĩ: Được tuyển vào ngành võ hoặc bán quân sự
- Người thường: hay kinh sợ nạn giặc cướp.
THƠ RẰNG:
Hô hào lo sợ đề phòng
Ấy là ngăn được họa không đến gần

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 3 tuổi năm Bính Dần 1986 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Lai đoài, hung
Lược nghĩa
Cầu người hòa vui về với mình, xấu (Hào 3 bất trung bất chính, lại ở giữa 4 hào dương khác nào 1 gái ở giữa 4 thằng trai).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào nịnh bợ nên xấu
Mệnh hợp cách: Giao thiệp trên với người quyền quý dưới với phú hào, tuy chẳng làm được việc gì lớn nhưng cũng an vững được chức nghiệp của mình.
Mệnh không hợp: Chỉ quen đưa đón, nịnh bợ a dua, chẳng được nể gì mà thêm người cười khinh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Lỗi xu nịnh, khuất tất
- Giới sĩ: Chạy chọt buồn lắm
- Người thường: Quy lụy thêm tai họa, có khi vong thân.
THƠ RẰNG:
Một vỡ, thành nghiêng sụp,
Sửa sang chửa có công
Dây câu leo đỉnh núi
Non Đoài thấy khổ không?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 4 tuổi năm Đinh Mão 1987 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: An tiết, hanh.
Lược nghĩa
An vui về việc giữ chừng mực nên hanh thông
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Yên phận phụ tá nên thành công sữa trị
Mệnh hợp cách: Nguyên thủ không quên hiến pháp, người cộng tác không quên thừa thuận tiết độ, phúc trạch được lâu bền.
Mệnh không hợp: Cũng suốt đời an ổn, không có việc đổ vỡ, phu nhân thì thuần chồng con để làm việc nhà.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trọng mệnh trời và vỗ về dân tình, mệnh làm việc ủy lạo tốt.
- Giới sĩ: Thành danh, nêu cao pháp luật.
- Người thường: Kính trên, thờ Tổ được phúc.
THƠ RẰNG:
Lộc tài kiệm ước nên thừa,
Giữ thân chừng mực bao giờ cũng hay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 5 tuổi năm Mậu Thìn 1988 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Trí Lâm, đại quân chi nghi, cát
Lược nghĩa
Do trí tuệ mà tới, đúng nghi thức bậc đại quân, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: ở cho hết đạo của nguyên thủ, thong dong mà việc thành.
Mệnh hợp cách: hiếu hiền lễ sĩ, lại minh triết nên trên cảm trời, dưới được lòng dân.
Mệnh không hợp: cũng có phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hiển đạt
- Giới sĩ: lên cao
- Người thường: toại ư.
THƠ RẰNG:
Trăng tròn, hoa lại nở tươi,
Mưu cầu được việc, tin người đến tay.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 6 tuổi năm Kỷ Tỵ 1989 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Phất tổn, ích chi, vô cửu, trinh cát, lợi hữu du vãng, đắc thần vô gia.
Lược nghĩa
Chẳng làm tổn ai nữa (Tổn đến cực rồi) mà làm ích cho người (cho hào 3), không lỗi gì, giữ chính nên tốt, ích lợi đấy tiến đi, sẽ được người quy phục mình, không cứ ở nhà riêng nào.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Gắng công chính đạo làm lợi ích cho bên dưới
Mệnh hợp cách: Lòng để ở thiên hạ, chí đẹp để ở lớp cùng dân, lập công huân, hưởng phú quý.
Mệnh không hợp: không tham, không mưu toan gì cũng được ấm no. Gần người hiền, buôn bán thì có lợi, hoặc làm tăng đạo cũng tốt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được dân mến
- Giới sĩ: Toại chí
- Người thường: được đại lợi, nhiều quý nhân giúp, ra vào đều có lợi.
THƠ RẰNG:
Tốn mình, ơn giúp được người
Người vui là phúc, lại trời an nhiên,
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 7 tuổi năm Canh Ngọ 1990 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Khô dương sinh đề, lão phu đắc kỳ thê, vô bất lợi.
Lược nghĩa
Cây dương khô nẩy rễ, chồng già được vợ trẻ (hào 1 âm) không gì là chẳng lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Dương được âm giúp
Mệnh hợp cách: Cứu nguy dẹp loạn, lập công lớn.
Mệnh không hợp: trước tân khổ, muộn tuổi mới vinh hoa, hoặc vợ trễ, con trễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nếu nghỉ việc, được phục chức.
- Giới sĩ: chờ lâu được vời đến.
- Người thường: hoặc lấy vợ đẻ con, hoặc có con nuôi, hoặc giới thiệu đồ đệ.
THƠ RẰNG:
Cảnh tươi sáng, hoa lừng hương
Bàn đào ba trái, phi thường một, coi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 8 tuổi năm Tân Mùi 1991 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Khốn vu thạch, cứ vu tật lê, nhập vu kỳ cung, bất kiến kỳ thê, hung.
Lược nghĩa
Khốn đụng nơi hòn đá (hào 4) dựa nơi cây gai (hào 2) vào nơi nhà mình (hào 3) chẳng thấy vợ đâu, xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không tài cứu khốn đến nỗi thân nguy
Mệnh hợp cách: Đậu thân nơi sơn lâm, hoặc làm lính gác nơi cung môn, chẳng vợ con gì.
Mệnh không hợp: Thân cô thế nguy.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vào nơi thanh cấm để sửa lỗi
- Giới sĩ: Được vào trường thi, nhưng có biến ở thê thiếp.
- Người thường: Số xấu danh nhục thân nguy, có thể không nhìn thấy vợ con.
THƠ RẰNG:
Trên đe dưới búa đã chồn,
Nhìn không thấy vợ, sầu tuôn lệ dài.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 9 tuổi năm Nhâm Thân 1992 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Tôn tửu quỹ, nhị dụng phẫu, nạp ước tự dũ, chung vô cửu
Tôn tửu quỹ, nhị dung phẫu, nạp ước tự dũ, chung vô cửu
Lược nghĩa
Dâng chén rượu, bát ăn, dâng thêm dùng ve sành (tỏ lòng thành) dâng lời ước hẹn từ cửa sổ (tỏ trí khôn, tùy cơ) sau không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: điều thiện cẩm được nguyên thủ, thành công.
Mệnh hợp cách: lòng thành cứu được hiểm, dẹp được khó, nên đức nghiệp thịnh.
Mệnh không hợp: Dễ thành dễ phá, bỗng vinh, bỗng nhục, ăn mặc kiệm ước, phúc trạch thường.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giữ việc nghi lễ
- Giới sĩ: khó tiến
- Người thường: có sự giao ước, phòng tang phục.
THƠ RẰNG:
Đừng buồn việc quá chờ lâu,
Dài mong, hẳn cá lên câu cắn mồi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 10 tuổi năm Quý Dậu 1993 ứng với quẻ "ĐỊA THỦY SƯ" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Điền hữu cầm, lợi chấp ngôn, vô cửu
Trưởng tử suất sư, đệ tử dư thi, trinh hung
Lược nghĩa
Ruộng có chim muông nên mới nói chuyện săn bắt, không lỗi gì. Con lớn cầm quân, nếu để con em thì xe chở đầy xác, dù chính cũng xấu (chim muông là giặc. Con lớn là hào 2 đáng vị, con em là hào 4, hào 3).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Nghĩa dùng quân và đạo làm tướng
Mệnh hợp cách: Tiến thân phải đường, lập công có đức, nó động thì mình ứng, xét kỹ rồi mới phát lệnh, dẹp loạn cứu dân, uy danh nổi như cồn khắp hoàn vũ.
Mệnh không hợp: Ở thôn dă, có vườn, gia súc có học vấn, quyền binh, con lớn quản được việc nhà, con nhỏ hay bị chết non. Số xấu thì lại là người nói liều làm bậy, vụng về gàn quải.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hoặc ra chấp chính, hoặc có tên tuổi.
- Giới sĩ: đỗ thú, thành danh.
- Người thường: thuế ruộng ngày cao, ủy quyền được việc. Trẻ con phòng tật ách.
THƠ RẰNG:
Ân thành oán, oán thành ân
Đôi phen hòa hợp, ân cần lo xa.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 11 tuổi năm Giáp Tuất 1994 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Kích Mông. Bất lợi vi khấu, lợi ngư khấu.
Lược nghĩa
Phép đánh bật ngu tối đi, đừng nên làm cho trẻ (ức quá) mà thành giặc, không lợi. Phải ngăn giặc (thói xấu) cho nó, thì mới có lợi.
Mệnh hợp cách: Có danh vị lợi lộc, hoặc sớm được tuyển dụng, lập chiến công, hoặc làm những chức (thời xưa là Tiết Chế binh sư, chủ quan hình Ngục).
Mệnh không hợp cũng là người có chí khí, không sợ đảm nhiệm việc lớn, không lừa dối trách vụ nhỏ. Hoặc làm hào lư có quyền hành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: giữ việc ngăn giặc (chức Tư Khấu ngày xưa)
- Giới sĩ: bắt được giặc cướp.
- Người thường: Phòng kiện tụng, tranh dành, bị trộm cắp hay nô bộc làm hại.
THƠ RẰNG:
Ra quân ngoài vạn dặm
Chiến thắng lập công đầu
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 12 tuổi năm Ất Hợi 1995 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Dĩ sự thuyên vãng, vô cửu, chức tổn chi
Lược nghĩa
Thôi việc mình (hào 1) đi mau giúp ích người (hào 4), không lỗi gì, nhưng cũng nên cân nhắc sự tốn kém.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Nói sự tốt đẹp của đạo bè bạn.
Mệnh hợp cách: không vì mình mà tùy cơ ứng biến, giúp người nên công rỡ, danh thơm.
Mệnh không hợp: Thì chỉ khéo việc người, vụng việc mình, tiến thoái khó thành, cơm áo lo toan, phúc kém.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vì nước quên nhà, ngày thêm vinh sủng.
- Giới sĩ: Hợp chí người trên, sẽ được lựa chọn.
- Người thường: Hoạch lợi. Số xấu nhân ăn uống hỏng việc.
THƠ RẰNG:
Ích người mà lại tổn ta,
Cũng nên châm chước kẻo là qua tay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 13 tuổi năm Bính Tý 1996 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Hàm kỳ cổ, chấp kỳ tùy, vãng lận
Lược nghĩa
Cảm cái đùi vế (càng xa chân, không đi được), cứ cố theo người (hào 4) vậy tiến đi là hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cảm không chính đáng, không khỏi hối thẹn.
Mệnh hợp cách: Tri cơ tiến thoái. Hoặc vai vế làm to, mà có điều hối không kịp.
Mệnh không hợp: Thì tính khéo làm vụng, chỉ theo người, thất bại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng trích giảng
- Giới sĩ: Chỉ xoàng, thi cử ở dưới người.
- Người thường: giao việc gì làm việc ấy.
THƠ RẰNG:
Chẳng nên chuyên một mình,
Chí phải theo đàn anh
Phàm việc nhiều hối thẹn
Chỉ tốt sự hôn nhân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 14 tuổi năm Đinh Sửu 1997 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Phi độn, vô bất lợi.
Lược nghĩa
Ẩn tránh mà khoan thai, không có gì là không lợi
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Ẩn tránh mà thân khoan thai là hay
Mệnh hợp cách: Lòng quảng đại, không lưu ý đến yêu ghét, phúc họa, mà hưởng phúc lâu dài.
Mệnh không hợp: cũng được cơm áo đầy đủ, chẳng nhục, chẳng vinh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thoái nhàn.
- Giới sĩ: đợi thời
- Người thường: kinh doanh đắc lợi, gia nghiệp tăng trưởng
THƠ RẰNG:
Phiêu phiêu ngoại vật là tiên,
Việc gì là chẳng tự nhiên tốt lành.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 15 tuổi năm Mậu Dần 1998 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Bao tu
Lược nghĩa:
Bao dong được điều xấu hổ
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tiểu nhân muốn làm ác mà chưa làm được.
Mệnh hợp cách: Dù được Qúy nhân đùm bọc, hoặc có chức phận nhỏ nhưng cũng chỉ có tiến không miếng. Chỉ có tăng ni là tốt.
Mệnh không hợp: không giữ được nề nếp lúc cùng
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Xin về hưu
- Giới sĩ: phòng bị tai tiếng
- Người thường: bị điều tiếng, thưa kiện.
THƠ RẰNG:
Nhân tình trục trặc khó tin,
Dèm pha lắm chuyện, giữ gìn họa lây.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 16 tuổi năm Kỷ Mão 1999 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Quan quốc chi quang, lợi dụng tân vu vương
Lược nghĩa
Xem vẻ sáng của nước (hào 5). Lợi về việc làm Qúy khách ở vương triều.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Nghĩa (quân thần) buổi thịnh thời.
Mệnh hợp cách: tài đức đầy đủ, làm giường cột quốc gia, có quyền giám sát.
Mệnh không hợp: cũng có tài đức, làm thượng khách nước nhỏ (có thể ngày nay là Đại Sứ)
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hoặc ở Hàn Lâm Viện hoặc ở chức vị thanh cao.
- Giới sĩ: Đỗ cao ở nước ngoài.
- Người thường: Ra ngoài buôn bán lớn.
THƠ RẰNG:
Lòng ngay thẳng, sự phân minh,
Trong lòng, dưới mắt sự tình không sai

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 17 tuổi năm Canh Thìn 2000 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Quán Ngư, dĩ cung nhàn sủng, vô bất lợi.
Lược nghĩa
Xâu cả đàn cá (5 hào âm) để làm cung nhân được yêu thương không có gì là chẳng lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đem đám đông ra quy thiện, được lợi lớn
Mệnh hợp cách: là đại Qúy nhân kiêm văn vơ
Mệnh không hợp: đứng đầu đám đông, dựa vào phú hào, được cơm no áo ấm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: gia quan tiến chức, giữ việc trọng yếu
- Giới sĩ: đứng đầu sổ, nên danh.
- Người thường: kinh doanh vượt người, hòa hợp. Nữ mạng tiền tài nhà cửa thăng tiến có phước.
THƠ RẰNG:
Đem người quy thiện là hay,
Tương lai rực rỡ, khác ngày xa xưa.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 18 tuổi năm Tân Tỵ 2001 ứng với quẻ "THUẦN KHÔN" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Long chiến vu dă, Kỳ huyết huyền hoàng
Lược nghĩa
Rồng chiến ngoài nội, máu chảy đen vàng
(Hào âm đến cùng cực nên xấu, Âm dương sát phạt nhau).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Âm cực, xảy ra tai họa.
Mệnh hợp cách: làm tướng lănh ra trận lập được công, nhưng quân sĩ chết nhiều. Hoặc chức vị cao thì hay vượt quyền tiếm vị. Hoặc ở thế chênh vênh thì tác uy tác hại.
Mệnh không hợp: thì hung bạo, ngược ngạo đối với cấp trên, thích lớn ham công, ư kiến không nhất định. Xấu nữa thì làm người lính gian nan tân khổ, hoặc bị hình thương chém giết, hoặc nữa, khô về kiện tụng hình ngục.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức bị hành xích biếm phạt.
- Giới sĩ: tuy ngòi bút vẫy vùng nhưng rút cục khó tránh tổn hại buồn phiền.
- Người thường: phải tranh đấu rắc rối, có khi đi đến phá hại nguy vong.
THƠ RẰNG:
Có danh không có thực.
Mưu toan nhiều thắc mắc
Việc làm chưa gì nên
Tụng, bệnh, lắm hình khắc.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 19 tuổi năm Nhâm Ngọ 2002 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Bất viễn phục, vô kỳ hối, nguyên cát.
Lược nghĩa
Chẳng xa đă trở lại, không hối lớn, tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào; lòng ở việc thiện, tiến trên đường đạo.
Mệnh hợp cách: Tài lớn, tiến thủ đều hợp lư, khai cơ sáng nghiệp phúc trạch to.
Mệnh không hợp: Tu tỉnh, không cần văn hoa, vui với đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao, gần nguyên thủ.
- Giới sĩ: đỗ cao
- Người thường: kinh doanh đắc lợi.
THƠ RẰNG:
Dương khí lên, thân tốt,
Non cao trùng điệp xanh,
Ngựa đi Đông Bắc đó,
Gặp chuột hẳn an lành,

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 20 tuổi năm Quý Mùi 2003 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: hàm làm cát, vô bất lợi
Lược nghĩa
Cảm thông mà tới, tốt, không gì là chẳng ích lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Bọn âm (tiểu nhân) gần kề, đến với họ một cách thân thiện.
Mệnh hợp cách: tiến đức hành đạo, lấy nhân mà đổi được bạo, thi hành được chí hướng, thành công.
Mệnh không hợp: cũng là thiện sĩ làm lợi cho nhà.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giúp chính trừ gian, danh cao.
- Giới sĩ: tiến thủ dễ dàng
- Người thường: kinh doanh đắc lợi, đại để nên châm chước cho hợp với thời nghi.
THƠ RẰNG:
Hàm lâm dù tốt chưa mừng,
Việc đời chưa thuận, lạc cùng sinh bi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 21 tuổi năm Giáp Thân 2004 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Vô binh bất bĩ, vô văng bất phục, gian trinh, vô cữu, vật tuất, kỳ phu vu thực hữu phúc.
Lược nghĩa
Không cái gì bằng măi mà không nghiêng, đi măi mà chẳng trở lại, cứ chịu khó giữ điều chỉnh thì không lỗi gì. Chớ lo, tin rằng được ăn về điều có phúc.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Biết cách sửa trị thời Thái lúc sắp chuyển sang Bĩ, thì rút cục vẫn giàu có được.
Mệnh hợp cách: Dù lo nghĩ, vẫn vững vàng, vẫn hồi được vận cũ để hưởng phúc yên lành.
Mệnh không hợp: Khi thành khi bại, trong gian nan cùng hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: khắc phục gian nan, phòng kẻ ganh tỵ.
- Giới sĩ: giữ cố hữu, không cầu tiến nhờ may rủi.
- Người thường: trì thủ thân gia, đại để gặp gian nan, lùi bước vẫn có công, cẩn hận vẫn an lành. Phòng kẻ tiểu nhân hăm hại.
THƠ RẰNG:
Hòa đồng, trắc trở chưa xong
Liệu chiều tiến thoái, sau cùng mới nên.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 22 tuổi năm Ất Dậu 2005 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Vãng kiển lai liên
Lược nghĩa
Đi lên thì vất vả, trở lại thì liên kết được (với 3 hào quẻ nội).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Thời không nên tiến, nên hợp lực với bên dưới thì cùng vượt được gian nan.
Mệnh hợp cách: Thân với người giỏi, xuống với người dưới, đồng tâm hiệp lực để cứu nguy dẹp loạn, hoặc trên thừa Tổ nghiệp, dưới nối con hay, phúc lộc dồi dào.
Mệnh không hợp: Cũng được người giúp sức, bình sinh an vui, được vui mừng về hôn nhân hay tử tức.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được thăng thưởng đều đều.
- Giới sĩ: Cầu danh được danh, cầu lợi được lợi.
Số xấu: Liên can kiện tụng. Tính thì đỡ vất vả.
THƠ RẰNG:
Thật thà hiệp lực đồng tâm
Để cùng cứu vớt thăng trầm gian nan

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 23 tuổi năm Bính Tuất 2006 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Duệ kỳ lân, nhu kỳ vĩ, vô cửu
Lược nghĩa
Hãy kéo lết cái bánh xe (đừng vội đi quá), ướt đuôi rồi (nhưng chưa qua sông), không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên cẩn thận ngay từ buổi đầu
Mệnh hợp cách: Phòng loạn ngay từ lúc đương trị, nên đất nước vững yên không lo, công nghiệp lớn, lộc vị cao
Mệnh không hợp: tâm minh chí xảo, nhưng tiến thoái vô định, bỏ lỡ cơ hội, chỉ hư danh.
XEM TUẾ VẬN:
Có chức chưa lãnh, có vị chưa ngồi, muốn hoạt động chưa đến lúc sắp ra tay chẳng ra tay vội, cẩn thận đợi thời thì an bình không lo.
THƠ RẰNG:
Lên đường chẳng lỗi chi mà,
Cánh buồm ngàn dặm cũng là tới nơi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 24 tuổi năm Đinh Hợi 2007 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Hối vong hữu phu, cải mệnh, cát.
Lược nghĩa
Hết ăn năn rồi có đức chi thành, sửa đổi những mệnh lệnh phương pháp cũ thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có dân đồng tâm hiệp lực thì cách mệnh duy tân được.
Mệnh hợp cách: Mưu cao chí lớn, làm được cuộc cách mệnh hợp lý hợp tình. Chữ mệnh là triệu chứng thọ mệnh.
Mệnh không hợp: Cũng trung hậu, làm việc có kế hoạch rời tổ lập nghiệp ở xa, trì chí được, trước khó, sau dễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng chuyển lẹ
- Giới sĩ: Được tiến cử
- Người thường: Được tăng tiến đẹp đẽ. Nhiều sự đổi mới.
THƠ RẰNG:
Kịp thời cách cố đỉnh tân,
Gió đông tin đến, sắc xuân leo lầu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 25 tuổi năm Mậu Tý 2008 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Lai chương, hữu khánh, dự cát.
Lược nghĩa
Mời người có tài tốt đến thì thảy có hạnh phúc, được tiếng khen, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Khuyên cấp trên cầu hiền, nên nhân đó được người hiền.
Mệnh hợp cách: Trước tối, sau sáng, tích đức xả kỹ nên hiển đạt, phúc lộc dồi dào.
Mệnh không hợp: Cũng văn chương nổi tiếng, lộc vị cao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Lên cao được.
- Giới sĩ: đỗ cao thành danh.
- Người thường: Được người đề cử, mưu vọng toại ý.
THƠ RẰNG:
Tin qua người lại vui mừng,
Lợi danh thay đổi, trận cùng nhạn bay.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 26 tuổi năm Kỷ Sửu 2009 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Vương dụng xuất chinh. Hữu gia chiết thủ, hoạch phỉ kỳ xú, vô cửu.
Lược nghĩa
Vương dùng việc ra quân chinh phạt. Có điều tốt đẹp là bẻ gãy được tên đầu bọn, chẳng bắt tụi xấu xa theo đuôi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Việc chinh phạt đem lại sự chính đáng.
Mệnh hợp cách: Văn vũ toàn tài, mở vận hội thái bình.
Mệnh không hợp: Hoặc làm binh sĩ, khách buôn, vất vả ngược xuôi, hoặc đau đầu, mất thanh danh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Xuất hay xử cũng nên công.
- Giới sĩ: Tiến thủ, đứng đầu danh sách.
- Người thường: kinh doanh đắc lợi.
THƠ RẰNG:
Chinh phạt bắt được tụi gian,
Phượng đem tin tốt, hân hoan trong ngoài.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 27 tuổi năm Canh Dần 2010 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Lữ tỏa tỏa, tư kỳ sở thủ tai.
Lược nghĩa
Lữ khách nhỏ nhặt, ấy là lãnh tai họa về mình.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Xử sự với tư cách người khách nhỏ nhặt.
Mệnh hợp cách: Có tài khác người mà chỉ làm được nhỏ thôi, việc bị ngăn trở, công nhỏ mọn.
Mệnh không hợp: Sống với bên dưới, nhỏ nhặt quen nếu gặp dịp, kiêu ngay, lỡ bị vận bĩ thì tai họa khó lường.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tài đức chỉ dùng để than vãn cho nhiều
- Giới sĩ: Thấp kém, ô trọc, quê vụng
- Người thường: Chỉ bị tai họa ở khía cạnh nhỏ hẹp.
THƠ RẰNG:
Đường khó đi, họa thiết thân,
Đêm thu trăng sáng, mây vần bốn phương

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 28 tuổi năm Tân Mão 2011 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Đỉnh hữu thực, ngã cừu hữu tật, bất ngã năng tức, cát
Lược nghĩa
Vạc đã chứa đầy (thức ăn), kẻ hờn ta (hào 1) có lòng ghen ghét, nhưng chẳng đến gần được ta, nên vẫn tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đạo tự thủ nên tốt
Mệnh hợp cách: Là nhân vật quý báu của đất nước, có thực tài chân đức, ích quốc lợi dân.
Mệnh không hợp: Cũng đốc thựac, tư cơ phong hậu, có kẻ ghét.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Chấp chính, phòng gian nịnh làm hại
- Giới sĩ: Học thức mà không gặp tri kỷ
- Người thường: kinh doanh có lợi, nhưng người ngoài nhũng nhiễu, kẻ dưới làm hại. Bệnh sơ qua.
THƠ RẰNG:
Đương vui lại giận nó mà (hào 1)
Ghét ta nó chỉ ba hoa làm gì

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 29 tuổi năm Nhâm Thìn 2012 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Vị tế, chinh hung, lợi thiệp đại xuyên
Lược nghĩa
Chưa thành, tiến đi thời xấu, qua sông lớn, thì có ích.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tài không đủ làm, phải dựa người thì nên việc.
Mệnh hợp cách: Tài vụng một mình không đủ làm, phải dựa vào người để múa may cổ vỏ mới hay được.
Mệnh không hợp: Âm hiểm, cùng hoạn nạn thì được chứ không cùng an hưởng, một bước cũng khó tiến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nhờ người mà nên mỹ mãn
- Giới sĩ: Có lo bị kẻ đùn đẩy.
- Người thường: Thích tiến, chỉ thêm thẹn mặt, sông nước gian nan mới kiếm được lợi, không nên chèo núi qua đồng.
THƠ RẰNG:
Cánh buồm nghìn dặm nhẹ,
Ba đào lặng, chẳng kinh
Thuyền đi không trở ngại
Xa tít bến trường đình

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 30 tuổi năm Quý Tỵ 2013 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Khốn Mông, Lận
Lược nghĩa
Khốn vì trẻ ngu tối, hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Nói cái hại không biết làm thân với người giỏi để học.
Mệnh hợp cách: Tuy có tài nhưng khó gặp được người lănh đạo sáng suốt (minh chủ) cứ thui thủi giữ tiết lấy một mình và uổng tài ở nơi hẻo lánh.
Mệnh không hợp: Ít giao thiệp, hay khoe khoang, hiếm con cháu, chỉ nên làm Tăng đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: không người đỡ đầu, không cổ cánh, chậm tăng trưởng.
- Giới sĩ: không ai đề cử, khó tiến thân.
- Người thường: lạnh nhạt nhân tình, kinh doanh trở đại để yên tĩnh thì hơn, vọng động có hại.
THƠ RẰNG:
Buồn vì cùng khốn u mê
Tìm người chân chính, lắng nghe chuyện đời.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 31 tuổi năm Giáp Ngọ 2014 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hàm ký muội, vô hối.
Lược nghĩa
Cảm đám thịt ở lưng (trái với tim nên vô tư) không hối hận gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Không cảm với vật nào nên không hệ lụy gì.
Mệnh hợp cách: Tự lập tuy không có công nghiệp với đời, nhưng cũng không hệ lụy hối tiếc gì.
Mệnh không hợp: thì chí mê lượng hẹp, bỏ gốc theo ngọn, tầm thường phúc mỏng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hay chấp nhất mất lòng đồng liêu.
- Giới sĩ: Khó tiến thủ.
- Người thường: Tính tình khó hợp, mưu việc nhỏ.
THƠ RẰNG:
Suốt ngày hoa nở thấy hoa đâu.
Gặp ả Kim biên vận tốt mau
Danh lợi chỉ toàn mi với lộc.
Đường trời lên rộng, ráng pha màu.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 32 tuổi năm Ất Mùi 2015 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Khô dương sinh đề, lão phu đắc kỳ thê, vô bất lợi.
Lược nghĩa
Cây dương khô nẩy rễ, chồng già được vợ trẻ (hào 1 âm) không gì là chẳng lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Dương được âm giúp
Mệnh hợp cách: Cứu nguy dẹp loạn, lập công lớn.
Mệnh không hợp: trước tân khổ, muộn tuổi mới vinh hoa, hoặc vợ trễ, con trễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nếu nghỉ việc, được phục chức.
- Giới sĩ: chờ lâu được vời đến.
- Người thường: hoặc lấy vợ đẻ con, hoặc có con nuôi, hoặc giới thiệu đồ đệ.
THƠ RẰNG:
Cảnh tươi sáng, hoa lừng hương
Bàn đào ba trái, phi thường một, coi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 33 tuổi năm Bính Thân 2016 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Hằng kỳ đức, trinh, phu nhân cát, phu tử hung.
Lược nghĩa
Giữ đức theo đạo hằng, thế là chính bền, nhưng đàn bà thì tốt, đàn ông thì xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: lấy đức nhu làm đạo hằng sa mà chẳng cho là thiện vậy.
Mệnh hợp cách: Có đức hoặc được vợ hiền giúp sức.
Mệnh không hợp: Quyền vào tay người khác, hoặc gặp vợ, hung hãn, hại gia đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: A dua quyền thế, bị chê cười.
- Giới sĩ: Tiến liều bị nhục.
- Người thường: Bá thiện bị hủy báng, bài xích.
THƠ RẰNG:
Đong đưa câu chuyện đàn bà,
Nếu là phận gái ắt là tiết trinh,
Ướm thần cái bước tiền trình,
Âm lùi mong được đêm lành tạnh quang.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 34 tuổi năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Đỉnh ngọc huyễn, đại cát, vô bất lợi
Lược nghĩa
Cái đòn khiêng đỉnh bằng ngọc (chất cương mà hòa nhuận) điều tốt lớn lắm, không có gì là chẳng lợi
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Đức đẹp, công thành
Mệnh hợp cách: Phú quý đến ngọc đường, nữ mạng là tiết phu, đức phu.
Mệnh không hợp: Thanh danh, ở ẩn, nơi núi rừng, kim ngọc đầy nhà, phúc trạch lớn lao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao lắm rồi, thoái nhàn là hay.
- Giới sĩ: Tiến chức, đỗ đạt
- Người thường: An ổn, thâu lợi. Số xấu đức nhỏ, không xứng với hào này, có thể vong thân
THƠ RẰNG:
Công danh chỉ ngón là thành,
Cánh bằng chín vạn mây xanh tuyệt vời.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 35 tuổi năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Vô giao hại, phỉ cửu, gian tắc vô cửu
Lược nghĩa
Không dính hại, chẳng lỗi gì, chịu khó nhọc thì không lỗi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đă giàu có, không nên quá ham, chịu cực nhọc thì tránh được tai họa.
Mệnh hợp cách: tài đức chưa đắc dụng, thừa của mà thiếu danh.
Mệnh không hợp: Nhục nhă, gian nan, cố giữ cho khỏi tội lỗi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: tri cơ, lui ngay, chớ tham lộc vị.
- Giới sĩ: Đừng vội tiến
- Người thường: kẻ dưới lăng loàn người trên. Có sự tai biến, cố trì thủ thì khỏi đổ vỡ.
THƠ RẰNG:
Giàu sang, mặt kiêu đầy,
Rèn lòng tính mới hay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 36 tuổi năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hoàng Ly nguyên cát
Lược nghĩa
Văn minh, được sắc vàng (cư trung) rất tốt
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: giúp sức xây nền văn minh.
Mệnh hợp cách: uyển chuyển khiêm nhường giúp người trên, hóa người dưới thành nề nếp văn minh, hưởng phúc lớn rộng.
Mệnh không hợp: Cũng thành thật, nghiệp nhà nhưng thịnh, hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giữ vị cao ở Trung ương.
- Giới sĩ: Thi đỗ khôi khoa
- Người thường: Hưởng tức
THƠ RẰNG:
Việc đã định, khỏi lo âu,
Trong mây, khách gật, trăng lầu lên cao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 37 tuổi năm Canh Tý 2020 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Phệ tích nhục, ngộ độc, tiểu lận vô cửu
Lược nghĩa
Cắn miếng thịt xương, ngộ độc, hối thẹn một chút, nhưng không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: đức không đủ để trị người, nên có sự bất phục.
Mệnh hợp cách: tài nhỏ, chí cương, công danh nhỏ thôi.
Mệnh không hợp: hễ động làm là có hối, cơm áo phải lo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nhỏ, lại hay rắc rối.
- Giới sĩ: tài thường còn bị bôi xấu
- Người thường: việc khó xong, hoặc tai nạn ở tim bụng, kinh khủng.
THƠ RẰNG:
Nghe tin xấu, dạ hoang mang,
Ba ngày mây rút lại quang ánh trời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 38 tuổi năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Điên di cát, hổ thị đam đam, kỳ lục trục trục, vô cưu
Lược nghĩa
Trái đạo Di mà tốt (hào 4 chính hổ nhìn chăm chăm) (hào 4 nhìn xuống hào 1 ứng) lòng ham muốn rồn rập, nhưng không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Dùng người hiền để nuôi lâu
Mệnh hợp cách: Tài lớn, dựng nền hòa bình, cải cách, đuổi tà lập chính.
Mệnh không hợp: Điên đảo, ham chơi, tổn tài phá gia, hoặc bị hổ đuổi, sống vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được trên mến
- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh.
- Người thường: Được quý nhân giúp đỡ, toại nguyện. Số xấu: phòng bị đuổi (hoặc nhà cửa v.v...) luôn luôn bị điều nọ tiếng kia.
THƠ RẰNG:
Đề phòng một việc đảo điên,
Ra tâm cầu vọng tự nhiên dễ dàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 39 tuổi năm Nhâm Dần 2022 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG : Hữu phu huệ tâm, vật vấn
Nguyên cát, hữu phu, huệ ngã đức
Lược nghĩa
Có tin tưởng ở lòng mình thích làm ơn huệ (hào 5) chớ hỏi gì, tốt nhất rồi, có tin tưởng ở đức ấy làm ơn huệ cho người (hào 2).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Làm ích cho dưới mà chứng minh được lòng thành của mình có cơ được đáp ứng.
Mệnh hợp cách: Tài đức phụ tá được việc nước, cảm phục được lòng dân, công danh lợi đạt phúc lộc phong doanh.
Mệnh không hợp: Cũng nhân hậu, có lòng làm ơn huệ cho người khác, nên hưởng phúc, là tăng đạo thì thông tuệ, đi buôn bán cũng tử tế.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp lãnh đạo sáng suốt
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.
- Người thường: Doanh mưu xứng ý. Tăng đạo ở vị nhỏ thấp được tri ngộ tôn quý.
THƠ RẰNG:
Thành tín nhân huệ ở đời,
Không cần hỏi nữa, đạo trời cũng theo

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 40 tuổi năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Phi độn, vô bất lợi.
Lược nghĩa
Ẩn tránh mà khoan thai, không có gì là không lợi
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Ẩn tránh mà thân khoan thai là hay
Mệnh hợp cách: Lòng quảng đại, không lưu ý đến yêu ghét, phúc họa, mà hưởng phúc lâu dài.
Mệnh không hợp: cũng được cơm áo đầy đủ, chẳng nhục, chẳng vinh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thoái nhàn.
- Giới sĩ: đợi thời
- Người thường: kinh doanh đắc lợi, gia nghiệp tăng trưởng
THƠ RẰNG:
Phiêu phiêu ngoại vật là tiên,
Việc gì là chẳng tự nhiên tốt lành.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 41 tuổi năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Đồng Nhân vu môn, vô cữu
Lược nghĩa
Cùng với người ngoài cửa, không lỗi gì
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Cải cách tốt.
Mệnh hợp cách: khoan dung, chí công vô tư
Mệnh không hợp: rời quê cha, hoặc đến ở nhà vợ, hoặc làm khách buôn, tăng ni.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vào nội vụ, thăng chuyển.
- Giới sĩ: ra trường, tốt nghiệp, được tiến cử.
- Người thường: cùng bạn lữ kinh doanh được lợi hoặc đi xa, hoặc tu tạo môn hộ, đi nhờ cửa nhà khác.
THƠ RẰNG:
Lòng đây, việc đấy hòa đồng,
Cửa ngoài gặp bạn nên công rơ ràng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 42 tuổi năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Hiện long tại điền, lợi kiến đại nhân.
Lược nghĩa
Rồng hiện ra ở đồng ruộng, lợi về việc gặp đại nhân.
(Ruộng là nơi bình thản dễ đi).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Người có đức lớn, gặp thời hiển đạt, làm cho thiên hạ tin tưởng.
Mệnh hợp cách nên danh nên lợi, thành sản nghiệp tư cơ.
Mệnh không hợp cũng thẳng thắn làm điều phải, được phúc được lộc.
Xem Tuế Vận
- Quan chức: gặp người trên sáng suốt hiển minh.
- Giới sĩ: đỗ cao, nhà nông thâu hoạch, buôn bán có lời, nhà tu thêm hạnh.
- Người thường: gặp Qúy nhân dẫn dắt nữ mạng được chồng làm nên giàu sang.
THƠ RẰNG:
Rồng đă hiện, trăng đă tròn
Qúy nhân tỏ mặt đâu còn hồ nghi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 43 tuổi năm Bính Ngọ 2026 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Diêu năng thị, bí năng lư, lư hỗ vĩ, diệt nhân hung. Vũ nhân vi vu đại quân
Lược nghĩa
Chột mà hay nhìn, què mà hay đi, dẫm lên đuôi cọp, nó cắn người, xấu. Kẻ vũ phu mà làm việc của đại quân.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đi đường lối sai, xấu
Mệnh hợp cách: Tự ư, tự tôn, coi đời như chẳng có ai, mưu kế không thành, mà tính cường bạo đă đem họa đến.
Mệnh không hợp: hoặc làm lính đi xa, hoặc bị chột mắt què cẳng, hoặc ngu hèn yểu chiết.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị cách giáng
- Giới sĩ: Phải đầu hàng, nhục
- Người thường: Kiện tụng, tù ngục, xấu nữa thì gia phá thân vong.
THƠ RẰNG:
Trông, đi trái đạo nguy rồi
Hăy làm việc nhỏ tham trời uổng công

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 44 tuổi năm Đinh Mùi 2027 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Nguyệt cơ vọng, mã thất vọng, vô cửu
Lược nghĩa
Mặt trăng gần đến rằm, con ngựa bỏ “bồ” cập đôi, không lỗi gì (bỏ hào 1 để đi với hào 5 hay hơn)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Quên riêng tư để phục vụ việc lớn
Mệnh hợp cách: Bỏ bè đảng riêng để làm việc nước, tấm lòng tinh bạch, chẳng triệu tập mà bách liêu phải tôn kính, quyền chẳng cần khuếch trương mà hóa to.
Mệnh không hợp: Có cơ mưu nhưng khó toại chí, dù có khi thành, rồi lại tổn hại, hoặc việc hôn nhân lận đận, hoặc phụ thân thương tổn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có vinh thăng
- Giới sĩ: Nội tháng có vui mừng
- Người thường: Được đề bạt, hoặc mất ngựa xe.
THƠ RẰNG:
Thanh danh đức nghiệp đã nên,
Gió mây gặp hội, đột lên sang giàu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 45 tuổi năm Mậu Thân 2028 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 5
Hào 5 ÂM
Hoặc ích chi, thập bằng chi quy,
phất khắc vị, nguyên cát
Lược nghĩa
Thình lình (hào 2) đem lợi ích đến cho mình, to lớn như 10 bằng con quy (một số đếm đời xưa), không từ chối được, vì tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có đức, ngồi vị tôn, tất được người hiền giúp việc chính trị lớn
Mệnh hợp cách: Được người hiệp lực, đạo trị nước thành, nhân tâm về với mình, phục trạch thịnh lớn
Mệnh không hợp: Cũng xuất chúng, nơi làng nước cảnh ngưỡng mình, thân vinh, nhà vượng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gần mặt trời
- Giới sĩ: đỗ cao
- Người thường: đạt phát tài, nhưng phòng có tang.
THƠ RẰNG:
Việc đời tổn trước ích sau,
Bạn hiền giúp đỡ mới mau tốt lành,
Hỏi hoa trong tuyết lạnh tình,
Ngày mai nắng ấm, tướng tinh ai bì

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 46 tuổi năm Kỷ Dậu 2029 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Tổn kỳ tật, sử thuyên, hữu hỷ vô cửu
Lược nghĩa
Giảm bớt nết xấu của mình (âm nhu), khiến làm cho nhanh thì có mừng, không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Khiến người biết phản tỉnh mà làm nhanh
Mệnh hợp cách: mạnh bạo theo lành, vui lòng sửa lỗi, đi lên chỗ cao, không lưu chỗ thấp, công danh thành tựu phúc trạch thâm hậu.
Mệnh không hợp: Có tật phải dùng thuốc mau, có lỗi phải đổi lẹ, nhỏ thì gian nan, lớn được yên lành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Đi lên,
- Giới sĩ: Có mừng
- Người thường: Thâu lợi. Tai thoát bệnh khỏi, tối ra sáng, buồn hóa vui.
THƠ RẰNG:
Giúp nhau đổi dỡ thành hay,
Trời đành gặp gỡ duyên may một người

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 47 tuổi năm Canh Tuất 2030 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Phát Mông. Lợi dụng Hình Nhân, dụng thoái trất cốc dĩ văng lận.
Lược nghĩa
Muốn mở trí ngu tối cho trẻ, có khi phải dùng hình phạt mới được, nhưng chỉ dùng để tháo gông cùm của những thói xấu thôi rồi cảm hóa dần dần, chứ nếu đi quá đà thì sẽ hối tiếc vì trái đạo Thời trung.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nói rơ đường lối hay phương pháp dạy trẻ.
Mệnh hợp cách: gần bậc tôn Qúy, chuyên cần đức nghiệp, có khi không dùng lối mưu cầu danh lợi, hay văn bằng ngạch trật, mà đi con đường biên soạn Quốc sử, thiết lập điển hình, chẳng nắm quyền hành gì mà làm được hưởng phạt.
Mệnh không hợp: cũng là người lương dân thiện sĩ túc y túc thực, không bị gian nan gì.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: là giáo giới, văn giới, pháp luật gia.
- Giới sĩ: bắt đầu thi cử.
- Người thường hay bị quan tụng, xích mích với bạn bè tranh đấu can qua, thị phi ám muội. Nhưng sau cũng giải thoát được hoạn nạn. Số xấu hay bị hình án.
THƠ RẰNG:
Hình phạt mới phá được ngu
Phạt xong lại thả để cho hiểu dần

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 48 tuổi năm Tân Hợi 2031 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG:
Trinh cát, hối vong; chấn dụng phạt, Quỉ phương tam niên, hữu thưởng vu đại quốc
Lược nghĩa
Giữ chính thì mới tốt, và khỏi ăn năn, phải dùng sức chấn động để đi đánh qui phương ba năm, sẽ được thưởng nơi nước lớn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cố gắng theo chính đạo, thành công gian nan.
Mệnh hợp cách: Biến chất thiên lệch để trở về trung hòa, khoa danh chậm nhưng ân quang cũng lớn.
Mệnh không hợp: Cũng đổ lỗi theo thiện, được người hiền đề cử, mưu toại chi hành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vũ thì đi chính phạt nơi ngoài, văn thì vị cao tột bực, công lớn vẻ vang.
- Giới sĩ: Đỗ ưu hạng
- Người thường: Hoạch lợi, có quý nhân đề cử
THƠ RẰNG:
Cứ thế, việc trên đời
Muôn hay chửa vẹn mười
Xa lâu quên chuyện quách
Người hợp, trăng tròn rồi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 49 tuổi năm Nhâm Tý 2032 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Tụng, nguyên cát
Lược nghĩa
Việc kiện, đây lành nhất,
(Hào 5 trung chính, án xử công minh)
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đức hay, vị đáng, việc thưa kiện ích lợi.
Mệnh hợp cách: học rộng tài cao. Chữ Nguyên chữ Chính rất tốt (ngày xưa đỗ Tam Nguyên, làm chức Chính Khanh).
Mệnh không hợp: cũng trung chính, khiêm cung tri cơ, cố thủ, ít cũng là nhân sĩ hương thôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được huy chương, tăng thưởng.
- Giới sĩ: đỗ cao, vinh hiển.
- Người thường: tính toán làm ăn có lợi.
THƠ RẰNG:
Lòng chính trực, án công minh
Tòa nào cũng thế oan tình còn đâu.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 50 tuổi năm Quý Sửu 2033 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Khốn vu cát lũy, vu niết ngộ viết động hối hữu, hối, chinh cát
Lược nghĩa
Bị khốn nơi dây sắn, nơi gập ghềnh, rằng hoạt động thì ăn năn, có ăn năn nhưng cứ tiến hành thì tốt (vì hết thời khốn rồi).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: không có tài cứu khốn, nên phản tỉnh
Mệnh hợp cách: Sửa lỗi làm lành, rồi có đủ tài giúp nguy cứu khốn
Mệnh không hợp: Tâm nhược thân nguy mà không tự giải thoát được, hoặc rời tổ đi xa lập nghiệp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng hình phạt.
- Giới sĩ: bị đình giáng, nhục nhằn
- Người thường: phòng lo sợ, tang phục, chỉ người buôn bán tiến hành có lợi.
THƠ RẰNG:
Đường đi dù tiến chưa yên,
Cùng thời sẽ biến, động nên tốt lành
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 51 tuổi năm Giáp Dần 2034 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Hòa đoài, cát
Lược nghĩa
Hòa vui, tốt
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Hoa vui đối với mọi người, nên được lòng dân.
Mệnh hợp cách: Thấm nhuần cái học của thánh hiển, văn chương là tinh hoa của đất nước, công danh lập sớm, phúc trạch dồi dào.
Mệnh không hợp: An thường hòa khí, tuy không lộc vị, cũng ruộng vườn thênh thang vui thú
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hưởng ứng, hiệp lực với nhau, làm nên chính sự tốt đẹp.
- Giới sĩ: Bạn tốt cùng tiến tới
- Người thường: Hòa hợp, mọi việc đều vừa lòng, vợ chồng hòa thuận. Số xấu thì có thể xảy kiện tụng.
THƠ RẰNG:
Hòa vui chẳng nịnh bợ ai,
Không điều gượng gạo, sánh vai tốt lành

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 52 tuổi năm Ất Mão 2035 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hệ tiểu tử, thất trượng phu
Lược nghĩa
Bùi riu với tiểu tử, thời mất lòng bậc trượng phu (theo hào 1, bỏ hào 5).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: mất đường lối chữ Tùy.
Mệnh hợp cách: Tài nhỏ, tính bất định, không thân cận người quân tử. Nữ mệnh lấy chồng Qúy hiển, được con thứ giúp đỡ.
Mệnh không hợp: Làm nô tỳ hay chức thấp kém (tùy phái).
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên lui bước. Không được an ổn, bị điều tiếng, có thể bị giam giữ. Mọi người nên tri cơ, tùy hoàn cảnh mà tiến thoái.
THƠ RẰNG:
Được công thì phải bỏ tư
Hai đường chọn một tùy cơ mà hành

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 53 tuổi năm Bính Thìn 2036 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Chính hung, trinh lệ, cách ngôn tam tựu, hữu phu
Lược nghĩa
Tiến hành thì xấu, dù chính cũng nguy (hào 3 táo bạo), phải sắp đặt việc biến cách đến ba lần thì mới chắc chắn làm được.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cái bệnh của sự biến cách là hay nóng nảy, phải thẩm sát cho kỹ lưỡng
Mệnh hợp cách: thong dong xem thời liệu biến để canh cải những tệ hại cũ khiến quần chúng hợp sức và đời sau ngưỡng mộ.
Mệnh không hợp: Khinh xuất vọng động, thành ít bại nhiều, trác lập gian truân, dễ bị tan tác.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Khinh động, mất chính trị, bị giáng truất
- Giới sĩ: Phải thi lại đến ba lần.
- Người thường: Phân tán khó yên. Xấu thì yểu chiết.
THƠ RẰNG:
Cách rồi bỏ mất thì hoài,
Muôn điều phải tính đường dài viễn chinh.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 54 tuổi năm Đinh Tỵ 2037 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Nhu hữu y như, chung nhật giới
Lược nghĩa
Thuyền bị nước thấm lâu, phải có giẻ để trám chỗ lủng suốt ngày lưu ý (lên đến quẻ Khảm rồi)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chức lớn dự phòng việc nước, cho hết đạo trị dân.
Mệnh hợp cách: Thời trị phòng loạn, cơ mưu lên đắc dụng, nên phú quý song toàn.
Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu, cả lo, cả ngờ, đời sống sung túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Biết phòng xa nên lộc vị yên ổn
- Giới sĩ: Sống trong sạch, nên tiến thủ không lem nhem.
- Người thường: có sinh kế, có phòng bị nên không vấp nguy. Đi đò phòng đò hở nước vào.
THƠ RẰNG:
Có công, lộc vị đâu nào?
Lộc rồi quyền ấn chẳng vào tới tay
Lui về một bước cũng hay,
Phù người, vui vẻ chờ ngày tiến lên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 55 tuổi năm Mậu Ngọ 2038 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Quyết lư, trinh lệ
Lược nghĩa
Quyết làm, đi. Chinh cũng phòng, nguy.
(Hào 5 dễ thành độc tài).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Xem đường đi nước bước có tổn thương không.
Mệnh hợp cách: Đức mạnh, tiến gấp để trục tà không để ư gì đến thị phi lợi hại.
Mệnh không hợp: Khó hợp với nhân tình, đường đi gian nan, từng bước gai góc rồi mới nên.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: có công lớn, không thưởng
- Giới sĩ: tiêu biểu mà khó thành danh.
- Người thường: bạo động, họa hoạn có ngày vong thân.
THƠ RẰNG:
Luôn luôn phòng bị gian nan
Yên cương roi ngựa, dặm ngàn quản chi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 56 tuổi năm Kỷ Mùi 2039 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Dẫn đoài
Lược nghĩa
Kéo dài sự hòa vui (được nữa chăng?).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chuyên việc làm vui người
Mệnh hợp cách: Đẹp trên vui dưới, hòa khí tưng bừng, phúc trạch vẫn thế
Mệnh không hợp: gian tà làm cổ hoặc lòng người, ai cũng ghét, việc chẳng ra sao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vai trò hướng dẫn ở cấp cao
- Giới sĩ: cũng tiến dẫn, lãnh đạo, nhưng chưa rõ rệt
- Người thường: Tuy hòa đồng với mọi người, nhưng không hiển đạt được, số xấu thì có tật ách ở mắt, hoặc bị ô uế.
THƠ RẰNG:
Thu nguyệt với xuân hoa
Cảnh vật đẹp nên thơ
Chỉ bởi thời chưa đến,
Lòng rối như vò tơ
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 57 tuổi năm Canh Thân 2040 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Đồn khốn vu châu mộc, nhập vu u cốc, tam thế bất địch
Lược nghĩa
Mông đít bị khốn nơi gốc cây, vào nơi hang tối, ba năm chẳng thấy mặt
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Không có tài ra thoát nơi khốn
Mệnh hợp cách: Tuy không được đắc dụng, nhưng cũng là kẻ sĩ một thời ở ẩn nơi núi sâu, không bị nhục.
Mệnh không hợp: Nhu nhược, tối tăm, không nhìn thấy cơ sự, không thoát được khốn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên lui
- Giới sĩ: đợi thời
- Người thường: Có sự kinh sợ, tang phục
THƠ RẰNG:
Khốn lâu trầm trệ, mấy lần
Đành thân ư tịch, sau dần sẽ yên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 58 tuổi năm Tân Dậu 2041 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Dẫn, cát, vô cửu, phu, nãi lợi dụng thược
Lược nghĩa
Dẫu (hào 3 cùng lên hội với hào 5) thì tốt, không lỗi gì; tin nhau bèn như dùng lễ tế thược (nhỏ mọn mà cảm được thần).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: (Gặp được người chí thành giúp nước; nên bói quẻ tế lễ)
Mệnh hợp cách: Đức khôn rộng chính trực, nên tiến dẫn được hiền năng, thiện đức ra giúp nước, lại cảm cách được thần linh, danh thơm ra cả hoàn vũ.
Mệnh không hợp: cũng thành, thực giao hảo, được quý nhân tiếp dẫn, lợi đạt, phúc dày.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: được tiến cử thăng chuyển
- Người thường: doanh mưu hoạch lợi, được đề cử, toại ý.
THƠ RẰNG:
Trong ngoài buồn tủi mặt hoa,
Mây tan trăng tố, tai qua phúc thành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 59 tuổi năm Nhâm Tuất 2042 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Hàm kỳ cổ, chấp kỳ tùy, vãng lận
Lược nghĩa
Cảm cái đùi vế (càng xa chân, không đi được), cứ cố theo người (hào 4) vậy tiến đi là hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cảm không chính đáng, không khỏi hối thẹn.
Mệnh hợp cách: Tri cơ tiến thoái. Hoặc vai vế làm to, mà có điều hối không kịp.
Mệnh không hợp: Thì tính khéo làm vụng, chỉ theo người, thất bại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng trích giảng
- Giới sĩ: Chỉ xoàng, thi cử ở dưới người.
- Người thường: giao việc gì làm việc ấy.
THƠ RẰNG:
Chẳng nên chuyên một mình,
Chí phải theo đàn anh
Phàm việc nhiều hối thẹn
Chỉ tốt sự hôn nhân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 60 tuổi năm Quý Hợi 2043 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Vãng kiển lai liên
Lược nghĩa
Đi lên thì vất vả, trở lại thì liên kết được (với 3 hào quẻ nội).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Thời không nên tiến, nên hợp lực với bên dưới thì cùng vượt được gian nan.
Mệnh hợp cách: Thân với người giỏi, xuống với người dưới, đồng tâm hiệp lực để cứu nguy dẹp loạn, hoặc trên thừa Tổ nghiệp, dưới nối con hay, phúc lộc dồi dào.
Mệnh không hợp: Cũng được người giúp sức, bình sinh an vui, được vui mừng về hôn nhân hay tử tức.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được thăng thưởng đều đều.
- Giới sĩ: Cầu danh được danh, cầu lợi được lợi.
Số xấu: Liên can kiện tụng. Tính thì đỡ vất vả.
THƠ RẰNG:
Thật thà hiệp lực đồng tâm
Để cùng cứu vớt thăng trầm gian nan

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 61 tuổi năm Giáp Tý 2044 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Khuê có, kiến thỉ phụ đồ, tải quỷ nhất xa, tiền trương chi hồ, hậu thoát chi hồ, phỉ khấu hôn cấu, vãng ngộ vũ đắc cát.
Lược nghĩa
Cô đơn ở thời Khuê, thấy con heo đội bùn (bẩn lắm) một xe chở quỷ (xấu lắm) trước giương cung (định bắn) sau tháo cung ra; không phải giặc đâu, đó là người muốn kết hôn, thôi đi, gặp mưa (giải nồng) là tốt.
(Tất cả trên là thái độ của hào 6 đối với hào 3, trước ngờ, sau hết ngờ, và hòa hợp).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: đối với người ứng viện, trước ngờ sau hợp.
Mệnh hợp cách: Quá xét nét đâm ngờ vực, trước gặp khó khăn sau dễ dàng, hoặc sự hôn nhân trùng điệp, hoặc nhà binh lập được công, mưu là phúc trạch vui người, lợi vật.
Mệnh không hợp: cô độc, ô trọc, dối trá, thị phi, tán tụ bất thường.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị dèm pha oán trách.
- Giới sĩ: Trước u mê, sau làm được.
- Người thường: gặp ô nhục, bị vu oan, trước tổn sau ích.
THƠ RẰNG:
Sợ lo, tiếng sấm nổ vang,
Qua cơn mưa gió mây vàng trăng soi
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 62 tuổi năm Ất Sửu 2045 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Công dụng hưởng vu thiên tử. Tiểu nhân phất khắc
Lược nghĩa
Công hầu dâng lễ lên vua. Kẻ nhỏ mọn không làm thế được.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Ông lớn được cấp trên tin dùng.
Mệnh hợp cách: tài cao đức lớn, tận tụy làm việc nước.
Mệnh không hợp: tham có hại, thành khó, bại dễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: làm nổi trọng trách.
- Giới sĩ: đỗ ưu hạng.
- Người thường: tai nạn, kiển trệ, lăng nhờn người trên.
THƠ RẰNG:
Nam sơn, được đá ngọc lành,
Phúc rồi, đừng hỏi: “Phải danh ngọc Hòa?”

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 63 tuổi năm Bính Dần 2046 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Đê dương xúc phiên, bất năng thoái, bất năng toại, vô du lợi, gian tắc cát.Lược nghĩa
Con dê đực húc bờ giậu, không lùi được, không thỏa ý được, không lợi gì cả, chịu khó thời tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: hết thời tráng rồi mà còn cứ tráng, thì không lợi gì.
Mệnh hợp cách: Cố thận trọng, trong xét sự lý, ngoài thuận thời thế, khéo dùng sức tráng thì cũng tiến được.
Mệnh không hợp: chí tráng tài được, chẳng lượng nên chăng, hay gặp nguy hiểm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị truất giáng
- Giới sĩ: Khó tiến
- Người thường: Vượt phận, trái nghĩa, thị phi tranh tụng, tiến thoái không thi thố được gì.
THƠ RẰNG:
Lo sợ qua, một ngựa bay
Bên cây mừng đến, chóng chày đừng nghi
(Ưu hoan tiêu, nhất mã phi
Mộc biên hữu khánh bất tu nghi).
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 64 tuổi năm Đinh Mão 2047 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Toán hằng, trinh hung, vô du lợi.
Lược nghĩa
Đã hằng lại còn vào sâu (là nệ quá) càng bền gan (không biến theo thời) thì xấu, không lợi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: cố chấp không do thời thế, chẳng nên cứ hằng như thế.
Mệnh hợp cách: Liệu sự giao thiệp thân sơ như thế nào rồi hãy cầu, đo thời thế nên chăng ra sao rồi hãy làm, thì mới đạt được chí, toại được ý, thành quý nhân được.
Mệnh không hợp: Chẳng biết phận mình, chẳng lường nông sâu, nên động làm là trở trệ thất bại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: không được lòng cấp trên.
- Giới sĩ: Khó gặp tri kỷ.
- Người thường: Chẳng hiểu nhân tình, cứ nhơn nhơn ngoài đường. Tĩnh thì đỡ xấu.
THƠ RẰNG:
Đường thế lợi cách muôn tầm
Vào sâu thêm hại, về nằm thì yên.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 65 tuổi năm Mậu Thìn 2048 ứng với quẻ "LÔI SƠN TIỂU QUÁ" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Quá kỳ tổ, ngộ kỳ tỷ, bất cập kỳ quân, ngộ kỳ thần, vô cửu
Luợc nghĩa
Vượt qua tổ ông (hào 3, hào 4) gặp tổ bà (hào 5). Chẳng kịp ngang vua, làm đúng phận bầy tôi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Hết phận mình đối với trên thì ít lỗi.
Mệnh hợp cách: Đầy mưu lược, vượt chúng, chùm đời mà vẫn giữ đủ lễ với người trên.
Mệnh không hợp: Cũng khiêm tốn, cẩn thận, nên mưu việc toại ý, nối nghiệp tổ, nên gia thanh tốt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tận tâm với chức vụ nên được thăng mau.
- Giới sĩ: Có tiến thủ, được gặp gỡ
- Người thường: Được quý nhân dẫn dắt và mưu cầu được việc, được sức phụ nhân giúp đỡ, số xấu mẹ hay bà bị tổn thương.
THƠ RẰNG:
Việc nhỏ giữ mức bình thường
Hành vi trung chính, tai ương sợ gì

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 66 tuổi năm Kỷ Tỵ 2049 ứng với quẻ "LÔI ĐỊA DỰ" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Hu dự, hối tri, hữu hối
Lược nghĩa
Ngó lên trên (hào 4) mà vui say, hối chậm, có ăn năn đấy.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Trông vào người mà vui, hối kịp thì khỏi ăn năn.
Mệnh hợp cách: Tuy có người trên giúp ta, cũng không xong. Dù chức vị nhỏ, cũng hay trắc trở.
Mệnh không hợp: Lòng dùng dằng, trí không yên.
XEM TUẾ VẬN:
Phàm mọi việc không đúng thực tế, tiến thoái vô định thị phi khôn lường.
THƠ RẰNG:
Mưu cầu chẳng được liền thôi
Chương trình gấp đổi, chẳng ngồi trách ai.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 67 tuổi năm Canh Ngọ 2050 ứng với quẻ "THUẦN KHÔN" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Quát nang vô cữu, vô dự
Lược nghĩa
- Thắt miệng túi lại, không lỗi, không tiếng khen
(Túi đây là túi trí khôn, như vẫn thường nói túi Kinh Luận túi Kế hoạch).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: nên tự thủ
Mệnh hợp cách: Tuy được ngồi địa vị hưởng lộc tốt lành nhưng mưu tính việc lớn chưa thành, không vác nặng đi xa được, chỉ nên tính việc lợi ích nhỏ mà thôi.
Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu phát thực no cơm ấm áo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên thủ thường, chưa thăng trật.
- Giới sĩ: chưa đỗ đạt, chưa tiến bước.
- Người thường: công việc dễ bị ngừng trệ nên thu vé, giữ mức thường thì tránh được tai hại. Nữ mạng hiền hòa, yên vui gia đình.
THƠ RẰNG:
Cửa đóng then cài,
Chông gai đường đi
Cẩn thận đề phòng
Trăng mây đen tối.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 68 tuổi năm Tân Mùi 2051 ứng với quẻ "THỦY ĐỊA TỶ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hiền Tỷ, vương dụng tam khu, thất tiền cầm, ấp nhân bất giới, cát.
Lược nghĩa
Gần gũi công nhiên. Phép nhà vua (khi đi săn) chỉ vậy ba mặt (để hở một mặt) cho loài chim ở mặt trước bay mất (con nào đi thì thôi, con nào vào thì bắt, để tự do). Người trong ấp chẳng bị nghiêm giới gì (cũng tự do). Thế là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có đức thì để cả thiên hạ gần gũi với mình.
Mệnh hợp cách: Rất công rất chính, xử trên đối dưới đều hợp đạo lư. Cao thì ở Trung ương, nhỏ nhất cũng ăn lộc quận, ấp.
Mệnh không hợp: Cũng trung chính, có đức hạnh, cô đơn, sau có bạn, trước vất vả, sau dễ dàng, dù thế nào vẫn đủ ấm no, văn vơ đủ tài.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vinh thăng.
- Giới sĩ: Đỗ đạt, được tiến cử.
- Người thường: Tiên trở hậu thuận.
THƠ RẰNG:
Người đi kẻ lại tự do
Lầu cao trăng sáng soi thu vạn đường

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 69 tuổi năm Nhâm Thân 2052 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Quan kỳ sinh, quân tử vô cửu
Lược nghĩa
Tự xem xét cách sống của mình, người quân tử không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: trở lại bản thân để tự trị, làm tiêu biểu cho dân.
Mệnh hợp cách: Bậc thượng lưu làm gương cho dân.
Mệnh không hợp: uất uất, không phát triển được tài năng, nên đi vào đường thanh tu.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: lui về tu tĩnh, có sở đắc.
- Giới sĩ: tiến thủ gian nan, chưa toại ư.
- Người thường: kinh doanh trở trệ. Có bệnh thì khỏi sinh nở nuôi được.
THƠ RẰNG:
Tới lui chậm chạp bất thường
Cạnh tranh thôi cũng chán chường thìì thôi.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 70 tuổi năm Quý Dậu 2053 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Nhu kỳ vĩ, lận
Lược nghĩa
Ướt cái đuôi, xấu thẹn
(Hào sơ quẻ Khảm, không lội được qua).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô tài đức lại không gặp thời
Mệnh hợp cách: Dù có tài kinh tế cũng không gặp thời, nên an phận, không vinh nhục gì.
Mệnh không hợp: Thân nhỏ, vận yếu, mà vọng động, nên việc có đầu không đuôi, không biết tri túc, khó miễn gian nan.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp hiểm trở, không lên được
- Giới sĩ: Được chọn hoặc đỗ cuối bảng
- Người thường: Kinh doanh chẳng được như ý
Cẩn thận sông nước
THƠ RẰNG:
Con cáo muốn qua sông
Ướt đuôi mà uổng công,
Không qua, ngồi đó vậy,
Chờ buổi mới xuân phong

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 71 tuổi năm Giáp Tuất 2054 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Khốn Mông, Lận
Lược nghĩa
Khốn vì trẻ ngu tối, hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Nói cái hại không biết làm thân với người giỏi để học.
Mệnh hợp cách: Tuy có tài nhưng khó gặp được người lănh đạo sáng suốt (minh chủ) cứ thui thủi giữ tiết lấy một mình và uổng tài ở nơi hẻo lánh.
Mệnh không hợp: Ít giao thiệp, hay khoe khoang, hiếm con cháu, chỉ nên làm Tăng đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: không người đỡ đầu, không cổ cánh, chậm tăng trưởng.
- Giới sĩ: không ai đề cử, khó tiến thân.
- Người thường: lạnh nhạt nhân tình, kinh doanh trở đại để yên tĩnh thì hơn, vọng động có hại.
THƠ RẰNG:
Buồn vì cùng khốn u mê
Tìm người chân chính, lắng nghe chuyện đời.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 72 tuổi năm Ất Hợi 2055 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Dĩ sự thuyên vãng, vô cửu, chức tổn chi
Lược nghĩa
Thôi việc mình (hào 1) đi mau giúp ích người (hào 4), không lỗi gì, nhưng cũng nên cân nhắc sự tốn kém.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Nói sự tốt đẹp của đạo bè bạn.
Mệnh hợp cách: không vì mình mà tùy cơ ứng biến, giúp người nên công rỡ, danh thơm.
Mệnh không hợp: Thì chỉ khéo việc người, vụng việc mình, tiến thoái khó thành, cơm áo lo toan, phúc kém.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vì nước quên nhà, ngày thêm vinh sủng.
- Giới sĩ: Hợp chí người trên, sẽ được lựa chọn.
- Người thường: Hoạch lợi. Số xấu nhân ăn uống hỏng việc.
THƠ RẰNG:
Ích người mà lại tổn ta,
Cũng nên châm chước kẻo là qua tay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 73 tuổi năm Bính Tý 2056 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Điên di phất kinh; vu khâu di, chính hung
Lược nghĩa
Đảo ngược sự nuôi thì trái lẽ thường (nhờ hào 1 nuôi) trông vào gò cao nuôi mà tiến đi thì xấu (nhờ hào thượng nuôi).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cầu người nuôi không phải chỗ.
Mệnh hợp cách: giữ điều chính mà kiên nhẫn nuôi thân dưỡng tính.
Mệnh không hợp: thay đổi bất định, là kẻ dưới mà coi thường người trên, hoặc bị hoạn nạn câu thúc
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Phòng truất giáng, khiển trách bị nhục
- Người thường: Tiến thoái, thị phi bất nhất, xấu quá có thể bệnh nặng đến nguy.
THƠ RẰNG:
Đốt đuốc, chạy khắp Tây Đông,
Chiếc thuyền đã mục, mênh mông nước tràn.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 74 tuổi năm Đinh Sửu 2057 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Bí như như như, vĩnh trinh, cát
Lược nghĩa
Trang sức cho nhau như (ư) thấm nhuần cho nhau như (ư!) giữ chính thì tốt (hào 3 đối với hào 2, hào 4).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nếp sống an nhàn.
Mệnh hợp cách: danh cao trọng vọng, đại Qúy hiển.
Mệnh không hợp: Kiến thức hơn người, hoặc tài lộc dồi dào tuổi hạc cao, được giúp sức.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được khen tặng hay huy chương.
- Giới sĩ: được giúp đỡ, thành danh.
- Người thường: nhiều người giúp sức, không khó nhọc.
THƠ RẰNG:
Bắc rất tốt, Nam lôi thôi
Bờ sông thu đến, thu trời trăng lên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 75 tuổi năm Mậu Dần 2058 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Đột như kỳ lai như, phần như, tử như, khí như
Lược nghĩa
Đột nhiên như (ư!) mà tới như (ư!) thiêu đốt như (ư!) chết như (ư!) bỏ như (ư!)
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Cây cương mạnh để làm biến cách chính trị thì chỉ chóng đi đến chỗ chết.
Mệnh hợp cách: Nếu thủ cựu an thường, trên tuân pháp luật, dưới không gây oán thù thì có thể bảo vệ được thân mình và gia đình.
Mệnh không hợp: Không trung chinh lăng bức trên, làm bậy, tội đến chết.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị nghi lộng quyền.
- Giới sĩ: Có tài lầm tưởng là ta thông suốt
- Người thường: Ngỗ ngược phạm thượng, hoặc chết vì binh đạo, hoặc cực khổ trăm điều.
THƠ RẰNG:
Một người không cẳng đứng (nhất nhân vô túc lập)
Có cẳng lại không đầu (hữu túc khước vô đầu)
Nghìn dặm đuổi đến đâu (Thiên lý lai truy chí)
Phòng sinh ngũ thất hưu (Phòng sinh ngũ thất hưu)

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 76 tuổi năm Kỷ Mão 2059 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Đồng Nhân, tiên hào đào, nhi hậu tiến, đại sự khắc tương ngộ.
Lược nghĩa
Cùng người, trước phải hô hào, sau mới vui cười (gọi hào 2 giữ vững lập trường, đừng để hào 3, 4 khuynh loát). Dùng quân đánh to (hào 3 và 4) rồi mới được gặp nhau (gặp hào 2).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Trước bực mình, sau mới gặp, cũng phải mượn đến sức mạnh mới xong.
Mệnh hợp cách: Đủ tài đức, danh lợi, nhưng trước khó sau dễ. Hoặc làm tư lệnh quân đội hoặc giữ chức trung cấp trong dinh, phủ.
Mệnh không hợp: gian nan, hình thương, măi sau mới gặp dịp, nhưng phúc ít, họa nhiều.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: trước bị cách giáng, sau mới khởi lên được.
- Giới sĩ: Trước vất vả, sau mới gặp dịp.
- Người thường: Trước khó sau dễ, buồn vui bất thường.
THƠ RẰNG:
Dùng quyền, người chửa thuận tòng,
Khi thêm sức mạnh, thành công đến liền.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 77 tuổi năm Canh Thìn 2060 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Quân tử báo biến, tiểu nhân cách diện, trinh hung, cư trinh cát
Lược nghĩa
Người quân tử (lớp dân hiểu biết thực tình với cách mệnh) thì như con báo biến hóa, còn kẻ tiểu nhân (lớp dân trí nông cạn) thì cũng cách ngoài mặt (sẽ hóa dần dần); nhưng đến đây tiến hành nữa thời xấu (hào 6, giai đoạn cuối rồi) cứ giữ chính bền thời tốt.
Hà Lạc giài đoán
Ý hào: Cách mệnh đã thành hình. Giữ chính đạo.
Mệnh hợp cách: Trên tôn pháp luật, dưới tu tỉnh đạo đức. Cải tiến văn hóa cho tốt đẹp.
Mệnh không hợp: Cậy thông minh, phạm phép, làm xằng, tham lam đến tai họa.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên thoái nhàn, hoặc tham gia văn hóa có tiếng.
- Giới sĩ : tiến lên
- Người thường: Trọng pháp luật, nên lo về việc miễn cưỡng cải cách, đeo tiếng thị phi.
THƠ RẰNG:
Mỗi phen thành, mỗi đổi thay
Nhạn đàn phân tán, hồng bay cả cười.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 78 tuổi năm Tân Tỵ 2061 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Hàm kỳ mẫu
Lược nghĩa
Cảm được ngón chân cái
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: không nên cảm mà cảm
Mệnh hợp cách: Phận nhỏ mà chí cao, thanh danh lúc còn trẻ, già mới hưởng lộc.
Mệnh không hợp: Trung niên rời nhà đi xa, chưa được toại nguyện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: quan gần thì đổi đi xa, chức nhàn thì được bận.
- Người thường: Nên đi buôn xa, tăng ni tiến tới được, Đại để mưu cầu việc gì càng vội, càng khó thành.
THƠ RẰNG:
Lo gì thêm mệt thêm mê
Chính bền sau tốt, cảm về theo nhau

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 79 tuổi năm Nhâm Ngọ 2062 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Ngộ chủ vu hạng, vô cửu
Lược nghĩa
Gặp chủ (hào 5 ứng) ở ngõ hẻm (vì thời Khuê, xấu; không đường hoàng được), nhưng không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: hết lòng vì chủ
Mệnh hợp cách: người trung nghĩa, sửa được lỗi trên, đổi được tục dưới.
Mệnh không hợp: cũng hiểu nhân tình, nhiều người giúp mình, ở nơi ngõ hẻm, chẳng quan tâm đến vinh nhục.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp cấp chủ, sẽ được thăng chuyển.
- Giới sĩ: Được tuyển chọn và tiến lên.
- Người thường: kinh doanh đắc ý.
THƠ RẰNG:
Bỏ nơi kia, đến nơi này,
Việc làm uyển chuyển, mới hay hợp thời.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 80 tuổi năm Quý Mùi 2063 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Quyết lư, trinh lệ
Lược nghĩa
Quyết làm, đi. Chinh cũng phòng, nguy.
(Hào 5 dễ thành độc tài).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Xem đường đi nước bước có tổn thương không.
Mệnh hợp cách: Đức mạnh, tiến gấp để trục tà không để ư gì đến thị phi lợi hại.
Mệnh không hợp: Khó hợp với nhân tình, đường đi gian nan, từng bước gai góc rồi mới nên.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: có công lớn, không thưởng
- Giới sĩ: tiêu biểu mà khó thành danh.
- Người thường: bạo động, họa hoạn có ngày vong thân.
THƠ RẰNG:
Luôn luôn phòng bị gian nan
Yên cương roi ngựa, dặm ngàn quản chi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 81 tuổi năm Giáp Thân 2064 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Bất canh hoạch, bất tri dư, tắc lợi hữu du vãng.
Lược nghĩa
Chẳng cầy đi cầy lại, chẳng gặt hái, cứ tiến hành thời có lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: lòng công bằng, việc làm ích lợi.
Mệnh hợp cách: Vừa ngay thẳng, vừa hiếu thuận, chẳng kể công mà công đến, phú quý tự nhiên, bình sinh an nhàn.
Mệnh không hợp: Chí hướng vô định, lưu đãng, ự kiêu, sinh kế khó khăn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: tiến tới.
- Giới sĩ: đỗ trung khoa.
Không phải lao tâm lao lực mà nên giàu sang. Buôn bán ra ngoài hoạch lợi.
- Người thường: chỉ được những lợi lặt vặt.
THƠ RẰNG:
Tâm thành đừng vọng động mà,
Đất bằng phòng lúc phong ba bất kỳ

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 82 tuổi năm Ất Dậu 2065 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Phục nhung vu măng; thăng kỳ cao lăng, tam tuế bắt hưng.
Lược nghĩa
Dấu binh khí ở rừng, lên gò cao nơi mình đứng (hào 3 rinh hào 2) nhưng ba năm chẳng hưng khởi được.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Chẳng có phận thì cầu cạnh sao được.
Mệnh hợp cách: cậy mạnh, sinh thế, muốn cái này, thích cái kia, chí hướng bất định, nên nhiều lo sợ, tấm lòng nan trắc, hoặc làm quân nhân đi xa, hoặc ở ẩn nơi rừng rậm, gò cao.
Mệnh không hợp: phóng đăng, phạm pháp, chiêu tai họa.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng chức giáng
- Giới sĩ: Có cơ hội được lên cao
- Người thường: nghi ngờ, cạnh tranh, trong vinh có nhục. Đại khí mọi việc nên đề phòng.
THƠ RẰNG:
Đấm đá chi, chỉ mất công
Về nhà hưởng phúc, bên sông gió lành

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 83 tuổi năm Bính Tuất 2066 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Phú gia, đạt cát.
Lược nghĩa
Làm cho nhà hưng thịnh, tốt lắm
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Làm lợi cho nước, cần có đức
Mệnh hợp cách: có đức nhu thuận, tụ tài làm cho nước vững bền, dân sinh thỏa mãn yên vui.
Mệnh không hợp: Cũng được thóc lúa đầy đủ, làng xóm yên lành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có lộc nên giàu.
- Giới sĩ: được ban thưởng
- Người thường: buôn bán có lợi. Người cô quả gặp thân nhân.
THƠ RẰNG:
Ngày dùng đủ sức phong lưu,
Chuyến đi này hẳn doanh mưu gặp thời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 84 tuổi năm Đinh Hợi 2067 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Bí vu khâu viên thúc bạch tiên tiên Lận Chung Cát
Lược nghĩa
Trang sức ở gò, ở vườn. Bó lụa mỏng mỏng, hối thẹn nhưng sau tốt (hào 5 keo sẻn)
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Lấy đức tiết kiệm mà trị nước
Mệnh hợp cách: Cần gốc chất thực, tuy có vẻ quê mùa nhưng tiết kiệm làm cho nước được phú túc. Được thọ khánh.
Mệnh không hợp: Cục mịch quá, mà vẫn thiếu thốn.
XEM TUẾ VẬN:
Phúc lộc giả thọ, việc lớn khó tiến thủ, việc nhỏ tốt.
THƠ RẰNG:
Ruộng vườn, chí sĩ kiệm cần
Đông Nam tin tốt, dần dần mừng vui

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 85 tuổi năm Mậu Tý 2068 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Bất minh, hối, sơ đăng vu thiên, hậu nhập vu địa.
Lược nghĩa
Chẳng sáng mà tối đen, mới thì lên tận trời, sau thì vào tận đất
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Vô đức nên không giữ được ngôi lớn
Mệnh hợp cách: Chí cao vị lớn, cứu đại nạn cho nước
Mệnh không hợp: Ỷ thế làm bậy, bé cuồng ngông, lớn ba đào.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị sài sễ
- Giới sĩ: nổi chìm
- Người thường: trước dễ sau khó. Già quẫn kém thọ.
THƠ RẰNG:
Việc đời đen tối tranh nhau
Giai nhân khóc lóc ôm sầu mé sông
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 86 tuổi năm Kỷ Sửu 2069 ứng với quẻ "ĐỊA SƠN KHIÊM" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Khiêm khiêm quân tử, dụng thiệp đại xuyên, cát
Lược nghĩa
Người quân tử nhún nhường, dùng cách ấy vượt được sông lớn, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nhún nhường mới đạt được chi.
Mệnh hợp cách: biết lẽ khiêm cung, vượt đường nguy nan, trên tin, dưới cậy, giữ được đất đai, tu dưỡng an nhàn.
Mệnh không hợp: lười, thoái bộ, vung thi thố tài năng, can tâm phận dưới.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: giữ chức châu quận, gần dân.
- Giới sĩ: chờ được triệu mời
- Người thường: khách buôn, rộng bước giang hồ. Số xấu bị thương tổn.
THƠ RẰNG:
Vị thường mà sẵn lộc,
Xe ngựa chạy Tây Đông,
Tiền của ngày thêm chứa,
Tới lui chẳng ngại ngùng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 87 tuổi năm Canh Dần 2070 ứng với quẻ "ĐỊA PHONG THĂNG" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Phu, nãi lợi dụng thược, vô cửu
Lược nghĩa
Lòng chí thành, bèn như dùng lễ thược rất đơn sơ (mà cảm được thần, tức hào 5) không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: thành thực đối với trên, nhất là trong việc tế lễ
Mệnh hợp cách: Tài đức lớn, trên mến, dưới kính, công nghiệp hiển hách
Mệnh không hợp: Cũng thành tâm kết giao, thanh danh đức nghiệp tốt cả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được thăng, hoặc trông coi việc tế lễ
- Giới sĩ: Nên danh
- Người thường: Có vui mừng, bệnh khỏi việc thành vận xấu có tang tế.
THƠ RẰNG:
Việc gì thành kính cũng xuôi,
Tai qua nạn khỏi, mừng vui đến liền

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 88 tuổi năm Tân Mão 2071 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Công dụng hưởng vu thiên tử. Tiểu nhân phất khắc
Lược nghĩa
Công hầu dâng lễ lên vua. Kẻ nhỏ mọn không làm thế được.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Ông lớn được cấp trên tin dùng.
Mệnh hợp cách: tài cao đức lớn, tận tụy làm việc nước.
Mệnh không hợp: tham có hại, thành khó, bại dễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: làm nổi trọng trách.
- Giới sĩ: đỗ ưu hạng.
- Người thường: tai nạn, kiển trệ, lăng nhờn người trên.
THƠ RẰNG:
Nam sơn, được đá ngọc lành,
Phúc rồi, đừng hỏi: “Phải danh ngọc Hòa?”

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 89 tuổi năm Nhâm Thìn 2072 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Đồng ngưu chi cốc, nguyên cát
Lược nghĩa
Cùm gông sừng con nghé, tốt nhất (để nghé khỏi chạy nhảy, hại sức).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Ngăn điều ác ngay từ lúc đầu thì làm được điều thiện.
Mệnh hợp cách: Hoặc có chuyên khoa nhi đồng hoặc đỗ khôi khoa. Phú quý song toàn.
Mệnh không hợp: chỉ gần quý nhân thôi, tài nhỏ, việc bé.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: thăng chuyển.
- Người thường: có mừng, thêm trâu bò của cải.
THƠ RẰNG:
Chim khách báo hiệu đầu cành,
Chiều tà đã xuống, lộ trình còn xa.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 90 tuổi năm Quý Tỵ 2073 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hữu phu, loan như. Phú dĩ kỳ lân.
Lược nghĩa
Có thể tin tưởng, kéo dắt (người khác) lên như (ư) giàu có (được lòng) cả hàng xóm.
(Hào 5 cảm hóa được tất cả)
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đức lớn cảm hóa lòng người, ngăn ngừa tàn bạo.
Mệnh hợp cách: Qúy mà không kiêu, phú mà biết giúp người, thân sơ cùng lòng, coi nhau như anh em, nên xa gần đều ngưỡng mộ.
Mệnh không hợp: Nhờ có của mà được thu dụng, hoặc có người ám trợ. Hưởng phúc bình thường.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: trên mến dưới kính, lên chức.
- Giới sĩ: tâm đầu ư hợp, nên danh
- Người thường: được giúp đỡ, vừa lòng.
THƠ RẰNG:
Đức tin trên dưới một lòng
Xảy khi hoạn nạn đều cùng thương nhau.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 91 tuổi năm Giáp Ngọ 2074 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Nhập vu huyệt. Hữu bất tốc chi khách, tạm nhân lai. Kinh chi, chung cát.
Lược nghĩa
Vào nơi sang hiểm. Có ba người khác thong dong đi lại. Kính trọng họ, sau tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đối với người tự dưng đến với mình mà càng kính trọng thì có thể thoát hiểm.
Mệnh hợp cách: có học, trước cần cù nhưng sau sơ sót. Bé thì ham măi công danh già thì ẩn dật nơi hang núi, thân hiền tiếp thiện, không nản lòng.
Mệnh không hợp: nên thủ phận, khiêm tốn ắt được Qúy nhân đề cử, thoát hiểm nguy.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: được gọi về trung ương, nên cẩn thận dễ bị dèm pha.
- Giới sĩ: được vào đại học, cũng dễ bị hiềm nghi.
- Người thường ở ẩn mà cũng còn lo tai ách bất kỳ Đại để thận trọng thì tai tiêu, oan tỏ.
Số xấu: nhẹ, bị sửng sốt, nặng giảm thọ.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 92 tuổi năm Ất Mùi 2075 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Tỉnh nê bất thực, cựu tỉnh vô cầm.
Lược nghĩa
Giếng bùn không ăn được, giếng cũ không có con chim nào (xuống uống nước).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không có đức, bị đời coi như bỏ.
Mệnh hợp cách: Dù có tài đức cũng không gặp cơ hội công danh, than thân trách phận.
Mệnh không hợp: Thấp kém ô nhiễm, tối tăm, thành bại chẳng ra sao, hoặc có bệnh kiết lỵ, lại khi tức ở trên, có thể giảm thọ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thoái nhàn, cầu danh không toại ý, kinh doanh trở trệ. Số xấu khó thọ.
THƠ RẰNG:
Mây che, đường tối, trăng mờ
Mây tan, trăng tỏ, hãy chờ đừng đi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 93 tuổi năm Bính Thân 2076 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Vương thuần kiển kiển, phỉ cung chi cố
Lược nghĩa
Bậc Vương thần vất vả, chẳng phải cớ do thân mình (vì việc nước, do hào 5 tin cậy).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: hết lòng vì nước.
Mệnh hợp cách: Kiệt lực vì trung hiếu
Mệnh không hợp: Cha con cùng gian tân, vợ chồng cùng trong sạch. Được làng xóm kính mến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tận tâm với nhiệm vụ
- Giới sĩ: Không phải thời, nên khó tiến
- Người thường: Lội suối trèo đèo, kinh doanh khó khăn. Số xấu lo cho bản mệnh.
THƠ RẰNG:
Vì đâu hồng nhạn tan dần,
Tây Nam lồng ngựa, hân hoan có ngày

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch


tu vi Chòm sao nào tìm được bạn đời thạch lựu mộc nốt ruồi khắc vợ ý nghĩa sao triệt xem tử vi Những tháng tốt và kỵ trong điều kém may mắn thanh lý tủ đựng giày dép bằng gỗ mệnh cách nốt ruồi đào hoa của nam giới Sao Tử Phù giấc mơ mỹ của tôi các loại cây không cần ánh sáng tuỏi phát tài các loại cây phát tài phát lộc mơ thấy hỏa thiêu ta huu Hội Đình Làng Nam Đồng xem boi chi tay Nham tài tinh giai 8 cặp đối mơ thấy người tình chuyện ân ái vợ chồng 2010 Xem phong thủy cho từng mệnh Liem con số may mắn củangười mệnh tốn Tay dat ngày tết Nhà hướng Tây Bắc có tốt không Can Song Tử và Bạch Dương Sao tham lang Sao Quan Đới ở cung mệnh Sao Cự Môn沪深自选 股票行情 Hạn Từ Quán 44 tuổi phạm kim lâu gì Thuy mơ thấy chuyện buồn mơ thấy bị mất xe máy đánh con gì xem mạng hỏa hợp với màu gì sự nhẫn nại của 12 chòm sao khi yêu mũi vượng phu ích tử Hội Miếu Ba Thôn tỉnh Thái Bình Chon huong nha theo tuoi cách xem bói bằng nốt ruồi