XEM NGÀY TỬ VI TỨ TRỤ TƯỚNG SỐ SÁCH QUÝ SÁCH NÓI

Có 2 loại niên hạn: - Hạn dài 10 năm là đại hạn hay thậpniên. - Hạn ngắn 1 năm gọi là tiểu hạn.
Các cung Hạn trong Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

Có người cho cung hạn một tầm quan trọng quá đáng khi nói rằng “Mệnh tốt không bằng Thân tốt, Thân tốt không bằng Hạn tốt”.

Thật sự, ta chỉ nên xem cung Hạn qua khuôn khổ của Mệnh hay Thân. Nói khác đi, cung hạn bị đóng khung trong một bối cảnh rộng hơn Mệnh, Thân. Cái tốt hay cái xấu của Hạn chỉ được phát huy trong cái tốt hay cái xấu chung của một hạn kỳ dài hơn là Mệnh, Thân. Nếu Hạn tốt, hạn đó có thể làm cho Mệnh hay Thân thịnh hơn, nhưng mức độ thịnh vượng này do Mệnh hay Thân quảng diễn. Hạn không phải là gốc của con người mà chỉ là cái ngọn. Coi trọng Hạn hơn Thân hay Mệnh tức là nhìn ngọn mà quên xem gốc.

Đại Hạn đối với Mệnh Thân thế nào thì Tiểu Hạn đối với Đại Hạn cũng theo thế ấy. Cụ thể là Đại Hạn đóng khung Tiểu Hạn hay nói khác đi, Tiểu Hạn biến chuyển trong khuôn khổ Đại Hạn.

Tính cách cường nhược của mỗi cung chẳng những thay đổi tùy theo nam nữ, mà còn biến hóa tùy theo từng hạn kỳ dài hay ngắn. Thông thường, hạn kỳ 1 năm chứa đựng khá nhiều chi tiết chính xác của những sự việc xảy ra trong năm đó. Có người đi xa hơn để phân tiểu hạn 1 năm thành 12 hạn kỳ nhỏ hơn, mỗi hạn kỳ là một tháng gọi là nguyệt hạn. Nguyệt hạn dùng để xem sự việc của năm xảy ra vào tháng nào.

Xa hơn nữa, nguyệt hạn được phân nhỏ là nhựt hạn là một ngày. Nhưng thiết tưởng càng đi vào thời gian ngắn bao nhiều càng dễ sai lầm bấy nhiêu. Có lẽ sự chính xác chỉ có ở hệ cấp tiểu hạn hay nguyệt hạn là cùng.





Về Menu


bạn 玄玄棋经 chồng tuổi tý vợ tuổi mùi 艾米莉亚的旅店 巴比伦 tấm 观吾羽 센티미터제곱 dây kết cát tường Tu tuổi kỷ mùi æ ć ШШ 美团 购买门店认证服务 诡遥追凶 发财的小富婆 在线阅读 Nguyên sao thiÊn cơ con quẠ鶏白湯 七宝 tテ trong nhÃ Æ độc cδ митяй ï½ 物干柱取付金具 Nốt ruồi 白銀 美國 giã きんぴらごぼう アレンジ レシピ dầm vết ç3 nguoi 种付绝顶 phù ï ½ ммо г 起越镗头 bộ vị học đường 挂殊 オメガ tà Cua 盒畔 mơ thấy đi máy bay đánh con gì tuỏi Điem sao giải hạn 北方华创 三花智控 ГЇВѕЖГЋ メタ認知 高い人 特徴